5 trên 5 điểm, bởi 2 đánh giá
Hoa Nam Logistics 13/3/2026 | 5:08:56 PM

Hàng hóa nhóm 2 & Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành

Kiểm duyệt bài viết và thẩm định chuyên môn Ms. Hoàng Ngọc

Hàng hóa nhóm 2 là gì? Danh mục các loại hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm trước khi thông quan.

Danh Mục Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Phải Kiểm Tra Chuyên Ngành

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, doanh nghiệp thường gặp một khái niệm quan trọng: hàng hóa nhóm 2. Đây là nhóm sản phẩm có yêu cầu quản lý chất lượng nghiêm ngặt và thường phải thực hiện kiểm tra chất lượng Nhà nước trước khi thông quan.

Nhiều doanh nghiệp nhập khẩu, đặc biệt là các đơn vị order nhập hàng từ Trung Quốc, thường chỉ phát hiện vấn đề khi hàng về đến cửa khẩu và bị yêu cầu bổ sung hồ sơ kiểm tra chất lượng. Điều này có thể khiến hàng bị lưu kho, phát sinh chi phí và kéo dài thời gian thông quan.

Vì vậy, việc hiểu rõ hàng hóa nhóm 2 là gì, danh mục hàng hóa thuộc nhóm này và quy trình kiểm tra chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình nhập khẩu.

1. Hàng hóa nhóm 2 là gì?

Theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007, sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được hiểu là:

“Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản hoặc sử dụng hợp lý, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho con người, động vật, thực vật, tài sản hoặc môi trường.”

Chính vì tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn nên các sản phẩm này bắt buộc phải được quản lý chất lượng trước khi lưu thông trên thị trường.

Khi nhập khẩu vào Việt Nam, những mặt hàng thuộc nhóm này thường phải thực hiện:

  • Kiểm tra chất lượng Nhà nước

  • Chứng nhận hợp quy

  • Công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

Việc kiểm tra nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) trước khi được phép tiêu thụ tại Việt Nam.

2. Vì sao hàng hóa nhóm 2 phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu?

Không phải tất cả hàng hóa khi nhập khẩu đều phải kiểm tra chuyên ngành. Tuy nhiên, đối với những sản phẩm có nguy cơ gây mất an toàn, Nhà nước yêu cầu phải kiểm tra chất lượng trước khi thông quan.

Mục đích của việc kiểm tra này bao gồm:

  • Bảo vệ sức khỏe và an toàn người tiêu dùng: Một số sản phẩm như thiết bị điện, hóa chất, máy móc có thể gây nguy hiểm nếu không đạt tiêu chuẩn.

  • Bảo vệ môi trường và tài sản xã hội: Một số vật liệu hoặc hóa chất nếu không được kiểm soát có thể gây ô nhiễm môi trường.

  • Đảm bảo chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường: Giúp loại bỏ các sản phẩm kém chất lượng hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật.

  • Tuân thủ quy định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm: Đây là yêu cầu bắt buộc theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

👉 Có thể bạn quan tâm: dịch vụ Ủy thác nhập khẩu hàng Trung Quốc về Việt Nam trọn gói thủ tục hải quan, thông quan nhanh chóng, an toàn, bàn giao đầy đủ VAT

Danh mục hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

3. Danh mục hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

3.1. Danh mục hàng hóa nhóm 2

Dưới đây là danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương:

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn

Mã số HS

Văn bản điều chỉnh

1

2

3

4

5

I

Hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp

 

 

 

1

Tiền chất thuốc nổ (Các hỗn hợp chất có hàm lượng tiền chất thuốc nổ lớn hơn 45% phải được quản lý về an ninh, an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 16, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP

 

 

Nghị định số 39/2009/NĐ-CP(1)

1.1

Amoni nitrat (NH4 NO3) dạng tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương;

QCVN 05:2015/BCT;

2834.29.90

Thông tư số 17/2015/TT-BCT(3)

1.2

Amoni nitrat (NH4 NO3) dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO;

QCVN 03:2012/BCT;

Thông tư số 12/2012/TT-BCT(4)

2

Vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm: thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt nổ, dây LIL các loại)

 

 

Nghị định số 39/2009/NĐ-CP

2.1

Các loại kíp nổ điện dùng trong công nghiệp;

QCVN 02:2015/BCT;

3603.00.10

Thông tư số 15/2015/TT-BCT(5)

2.2

Kíp nổ đốt số 8 dùng trong công nghiệp;

QCVN 03: 2015/BCT;

3603.00.10

2.3

Dây nổ chịu nước dùng trong công nghiệp;

QCVN 04: 2015/BCT;

3603.00.90

Thông tư số 16/2015/TT-BCT(6)

2.4

Dây cháy chậm công nghiệp;

QCVN 06: 2015/BCT;

3603.00.20

Thông tư số 18/2015/TT-BCT(7)

2.5

Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp;

QCVN 08: 2015/BCT;

3603.00.90

Thông tư số 20/2015/TT-BCT(8)

2.6

Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ;

QCVN 05:2012/BCT;

3602.00.00

Thông tư số 14/2012/TT-BCT(9)

2.7

Thuốc nổ amonit AD1;

QCVN 07:2015/BCT;

Thông tư số 19/2015/TT-BCT(10)

2.8

Thuốc nổ loại khác (Theo danh mục tại Mục I - Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT).

Các chỉ tiêu kỹ thuật nêu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BCT

Thông tư số 45/2013/TT-BCT(11)

3

Phân bón vô cơ

 

 

Nghị định số 202/2013/NĐ-CP(2)

3.1

Urê, có hoặc không ở dạng dung dịch nước;

TCVN 2619:2014; TCVN 2620:2014;

3102.10.00

Thông tư số 29/2014/TT-BCT(12)

3.2

Supe photsphat đơn;

TCVN 4440:2004;

3103.90.10

3.3

Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và kali (Phân hỗn hợp NPK);

TCVN 5815:2001;

3105.20.00

3.4

Diamoni hydro orthophosphat (DAP -diamoni phosphat);

TCVN 8856:2012;

3105.30.00

3.5

Phân lân canxi magiê (Phân lân nung chảy);

TCVN 1078:1999;

3105.10.10

3.6

Phân bón vô cơ các loại khác thuộc Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT.

Các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT.

3104.20.00

3104.30.00

3104.90.00

3105.10.00

3105.40.00

3105.51.00

3105.59.00

3105.60.00

3105.90.00

II

Máy, thiết bị đặc thù công nghiệp

 

 

 

1

Nồi hơi nhà máy điện;

TCVN 5346:1991;

8402.20.10

Thông tư số 48/2011/TT-BCT(13)

8402.20.20

2

Nồi hơi có kết cấu không lắp trên các phương tiện giao thông vận tải, áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar dùng trong công nghiệp;

TCVN 7704:2007; TCVN 6413:1998; TCVN 6008:2010; TCVN 5346:1991;

8402.11.10

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

8402.11.20

8402.12.11

8402.12.19

8402.12.21

8402.12.29

8402.19.11

8402.19.19

8402.19.21

8402.19.29

3

Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC dùng trong công nghiệp;

TCVN 7704:2007; TCVN 6008:2010; TCVN 5346:1991;

8403.10.00

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

4

Bình chịu áp lực có kết cấu không lắp trên các phương tiện giao thông vận tải, áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) dùng trong công nghiệp;

TCVN 8366:2010; TCVN 6155:1996; TCVN 6156:1996; TCVN 6008:2010;

7309.00.11

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

7309.00.19

7309.00.91

7309.00.99

5

Bồn chứa LPG có kết cấu không lắp trên các phương tiện giao thông vận tải;

TCVN 8366:2010; TCVN 6155:1996; TCVN 6156:1996; TCVN 7441:2004; TCVN 8615-1:2010; TCVN 8615-2:2010;

7311.00.99

Thông tư số 41/2011/TT-BCT(14)

6

Trạm nạp LPG cho chai, xe bồn, xe ô tô;

TCVN 6484:1999; TCVN 6485:1999; TCVN 7762:2007; TCVN 7763:2007; TCVN 7832:2007;

8479.89.30

Thông tư số 41/2011/TT-BCT

7

Chai chứa LPG;

QCVN 04:2013/BCT;

7311.00.93

Thông tư số 18/2013/TT-BCT(15)

7311.00.94

8

Trạm cấp LPG;

QCVN 10:2012/BCT;

8479.89.30

Thông tư số 49/2012/TT-BCT(16)

9

Đường ống dẫn hơi và nước nóng cấp I, II có đường kính ngoài từ 51 mm trở lên; các đường ống dẫn cấp III, IV có đường kính ngoài từ 76 mm trở lên sử dụng trong công nghiệp;

TCVN 6158:1996; TCVN 6159:1996; QCVN 04:2014/BCT;

7304.39.20

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

10

Hệ thống ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại dùng trong công nghiệp;

TCVN 7441:2004; TCVN 6486:2008; TCVN 6008:2010; TCVN 4245:1996; TCVN 9385:2012; TCVN 9358:2012;

7304.19.00

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

7304.11.00

7305.19.90

7305.19.10

7305.12.90

7305.11.00

7306.11.10

7306.11.20

7306.19.20

7306.19.90

11

Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan dùng trong công nghiệp;

TCVN 7441:2004;

8479.89.30

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

12

Cột chống thủy lực đơn, Giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò;

QCVN 01:2011/BCT;

7308.40.10

Thông tư số 03/2011/TT-BCT(17)

7308.40.90

13

Tời, trục tải có tải trọng từ 10.000 N trở lên và góc nâng từ 25o đến 90o dùng trong công nghiệp;

TCVN 4244:2005; TCVN 5206:1990; TCVN 5207:1990; TCVN 5208:1990; TCVN 5209:1990;

8425.31.00

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

14

Cần trục, Cổng trục, Cầu trục dùng trong công nghiệp;

TCVN 4244:2005;

8426.19.20

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

8426.19.30

8426.19.90

15

Xe nâng hàng có thiết kế, kết cấu không dùng để chạy trên đường giao thông, tải trọng từ 10.000 N trở lên dùng trong công nghiệp;

TCVN 4244:2005;

8427.10.00

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

8427.20.00

8427.90.00

16

Máy nâng người với chiều cao nâng lớn hơn 2 m dùng trong công nghiệp (Ví dụ: thang máy nâng hạ theo chiều thẳng đứng, thang cuốn, băng tải, thùng cáp treo);

TCVN 4244:2005;

8428.10.29

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

8428.10.90

17

Máy biến áp phòng nổ;

TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

9817.30.10

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

9817.30.90

18

 

Động cơ điện phòng nổ;

 

TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

 

8501.10.29

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

 

8501.10.49

8501.10.59

8501.10.99

8501.20.19

8501.20.29

8501.31.40

8501.32.12

8501.32.92

8501.33.00

8501.34.00

8501.40.19

8501.40.29

8501.51.19

8501.52.19

8501.52.29

8501.52.39

8501.53.00

19

Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (Khởi động từ, Khởi động mềm, Atomat, Máy cắt điện tự động, Biến tần, Rơ le dòng điện dò);

TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

8504.40.90

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

8535.21.10

8535.21.90

8535.29.00

8535.30.20

8536.20.11

8536.20.12

8536.20.19

8536.30.90

8536.41.10

8536.41.20

8536.41.30

8536.41.40

8536.41.90

8536.49.10

8536.49.90

20

Thiết bị điều khiển phòng nổ (Bảng điều khiển, Hộp nút nhấn);

TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

8537.10.11

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

8537.10.19

8537.10.92

8537.10.99

8537.20.21

8537.10.29

8536.50.99

21

Máy phát điện phòng nổ;

TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

8502.11.00

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

8502.12.10

8502.12.20

8502.13.10

8502.13.90

8502.20.10

8502.20.20

8502.20.30

8502.20.41

8502.20.49

8502.39.10

8502.39.20

8502.39.31

8502.39.39

22

Thiết bị thông tin phòng nổ (Điện thoại, Máy đàm thoại, Còi điện, chuông điện);

TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

8517.11.00

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

8517.12.00

8517.18.00

8517.61.00

8517.62.51

8531.10.20

8531.10.30

8531.10.90

8531.80.11

8531.80.19

23

Cáp điện phòng nổ;

TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

8544.20.11

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

8544.20.19

8544.20.21

8544.20.29

8544.20.31

8544.20.39

8544.42.91

8544.42.92

8544.42.99

8544.49.22

8544.49.23

8544.49.29

8544.49.41

8544.49.49

8544.60.11

8544.60.19

8544.60.21

8544.60.29

24

Đèn chiếu sáng phòng nổ;

TCVN 7079 - 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

9405.10.30

Thông tư số 48/2011/TT-BCT

9405.10.40

9405.10.90

9405.40.20

9405.40.40

9405.40.60

9405.40.99

9405.60.90

25

Máy nổ mìn điện.

QCVN 01:2015/BCT;

8543.70.90

Thông tư số 14/2015/TT-BCT(18)

III

Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác

 

 

 

1

Sản phẩm dệt may các loại

(Các sản phẩm thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT-BCT)

Các chỉ tiêu kỹ thuật về mức giới hạn quy định tại Phụ lục 2 và 3 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT-BCT

Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT- BCT.

Thông tư số 37/2015/TT-BCT(19)

3.2. Có phải tất cả hàng hóa nhóm 2 đều phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu?

Không phải tất cả các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 đều phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.

Theo Quyết định 37/2017/QĐ-TTg, danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng theo Quyết định 50/2006/QĐ-TTg đã được bãi bỏ từ ngày 05/10/2017.

Theo quy định hiện hành, việc kiểm tra chất lượng đối với hàng nhập khẩu sẽ do từng Bộ quản lý chuyên ngành quy định riêng đối với từng nhóm sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp cần tra cứu cụ thể theo từng loại hàng hóa để xác định có bắt buộc kiểm tra chất lượng hay không.

4. Quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu

4. Quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu

Quy trình kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhóm 2 thường bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng với tổ chức chứng nhận hoặc kiểm định được chỉ định.

Bước 2: Ký hợp đồng kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra và thống nhất phương án đánh giá với doanh nghiệp.

Bước 4: Tiến hành kiểm tra và đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn phù hợp, bao gồm:

  • Kiểm tra hàng hóa tại cảng hoặc kho hàng

  • Lấy mẫu thử nghiệm và kiểm tra chất lượng (nếu cần)

Bước 5: Cấp kết quả đánh giá cho doanh nghiệp, bao gồm:

  • Biên bản kiểm tra

  • Giấy chứng nhận sản phẩm đạt yêu cầu

Bước 6: Cơ quan có thẩm quyền xác nhận kết quả để doanh nghiệp hoàn tất thủ tục hải quan và đưa hàng hóa vào lưu thông.

5. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 ở đâu?

Khi cần kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, doanh nghiệp phải lựa chọn tổ chức chứng nhận hoặc kiểm định được Bộ quản lý chuyên ngành chỉ định.

Các tổ chức này có chức năng:

  • Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm

  • Cấp chứng nhận phục vụ khai báo với cơ quan quản lý nhà nước

  • Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ thông quan

Một số nhóm sản phẩm thường phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu gồm:

  • Vật liệu xây dựng: xi măng, kính xây dựng, gạch ốp lát, ống nhựa, sơn…

  • Máy móc thiết bị: nồi hơi, bình chịu áp lực, thang máy, xe nâng…

  • Sản phẩm giấy: giấy vệ sinh, khăn giấy, giấy tissue

  • Sản phẩm dệt may

Việc lựa chọn đúng đơn vị kiểm định sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian kiểm tra và thuận lợi hơn trong quá trình thông quan hàng hóa.

👉 Nếu bạn vẫn đang phân vân về loại hàng hóa nhập khẩu của mình có nằm trong nhóm 2 hay không hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 0948688692 (24/7) để các chuyên gia tư vấn của Hoa Trung Logistics hỗ trợ kiểm tra mã HS Code sản phẩm của bạn nhé.

Dịch vụ ủy thác nhập khẩu Trung Quốc về Việt Nam Trọn Gói

Dịch vụ ủy thác nhập khẩu Trung Quốc về Việt Nam Trọn Gói

Nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam theo đường chính ngạch thường đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ quy trình pháp lý, thủ tục hải quan, mã HS Code, thuế nhập khẩu cũng như các yêu cầu kiểm tra chuyên ngành. Với dịch vụ ủy thác nhập khẩu hàng Trung Quốc trọn gói của Hoa Trung Logistics, khách hàng có thể đơn giản hóa toàn bộ quy trình này. Hoa Trung sẽ đại diện doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các bước từ tư vấn mã HS, tính toán thuế, chuẩn bị chứng từ, khai báo hải quan cho tới vận chuyển hàng hóa về Việt Nam an toàn, minh bạch và đúng quy định pháp luật.

Khi sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu của Hoa Trung Logistics, khách hàng nhận được:

  • Quy trình nhập khẩu trọn gói, minh bạch: Hoa Trung hỗ trợ toàn bộ quy trình từ ký hợp đồng ủy thác, thanh toán quốc tế, làm chứng từ nhập khẩu, khai báo hải quan cho đến vận chuyển hàng về kho tại Việt Nam.

  • Tối ưu chi phí thuế và thủ tục nhập khẩu: Đội ngũ chuyên gia xuất nhập khẩu sẽ tư vấn chính xác HS Code, thuế nhập khẩu, thuế VAT và các chính sách quản lý hàng hóa, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro sai mã và phát sinh chi phí.

  • Hỗ trợ chứng từ và pháp lý đầy đủ: Hoa Trung đảm bảo bộ chứng từ nhập khẩu hợp lệ gồm hóa đơn, packing list, tờ khai hải quan, chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu có, giúp hàng hóa thông quan nhanh chóng.

  • Kết nối vận chuyển Trung Quốc – Việt Nam ổn định: Hệ thống kho và tuyến vận chuyển chuyên tuyến giúp hàng hóa được kiểm soát chặt chẽ, hạn chế thất lạc và đảm bảo thời gian giao hàng.

Nếu bạn đang cần nhập khẩu hàng Trung Quốc chính ngạch nhưng chưa có pháp nhân hoặc chưa quen thủ tục hải quan, dịch vụ ủy thác nhập khẩu của Hoa Trung Logistics sẽ là giải pháp giúp doanh nghiệp nhập hàng an toàn, đúng quy định và tối ưu chi phí.

📞 Liên hệ ngay với chúng tôi Hotline: 0948.688.692 (24/7) để được các tư vấn viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Trung Việt tư vấn bạn chính xác nhất nhé !!!!

LIÊN HỆ ORDER TRUNG VIỆT

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOA TRUNG

  • Tên thương hiệu: Hoa Trung Logistics
  • MST: 0110061083
  • VPHN: Ngọc Lâm, P. Bồ Đề, TP. Hà Nội, VN.
  • Hotline: 0948688692
  • Marketing: 0926087999
  • Email: hoatrunglogistics@gmail.com
Hoa Trung Logistics tự hào là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu trong lĩnh vực nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ mua hàng hộ, thanh toán hộ và vận chuyển hàng nội địa Trung – Việt với chi phí tối ưu, tốc độ nhanh chóng và quy trình làm việc rõ ràng – minh bạch. Khi nhắc đến vận chuyển Hoa Trung Logistics, bạn có thể hoàn toàn an tâm về chất lượng.
Ms. Hoàng Ngọc

Ms. Hoàng Ngọc

CEO Hoa Trung Logistics
Gửi ý kiến của bạn
  • Đánh giá của bạn
  • Gửi Yêu Cầu Tư Vấn Miễn Phí 24/7

    Hoa Nam Logistics luôn luôn sẵn lòng tư vấn khách hàng 24/7, hãy để lại thông tin và tư vấn viên của Hoa Nam sẽ liên hệ lại ngay khi nhận được thông tin của bạn.

    Biểu mẫu
Liên hệ nhanh