THÔNG QUAN PHÂN BÓN GIÁ RẺ

DỊCH VỤ HẢI QUAN NHẬP KHẨU HÀNG PHÂN BÓN – TPHCM

Goldwell Logistics chuyên cung cấp dịch vụ thủ tục kê khai hải quan nhập khẩu hàng phân bón các loại, dịch vụ uy tín và thông quan nhanh chóng
Dịch vụ hải quan nhập khẩu Phân Bón – Hiện nay với nhu cầu nhập khẩu phân bón của các Doanh Nghiệp trong nước rất lớn, việc quy định thủ tục nhập khẩu phân bón của cơ quan quản lý nhà nước cũng khá khắt khe đối với mặt hàng này. Việc kê khai Hải Quan và thông quan hàng hóa cho mặt hàng này cũng gặp nhiều khó khăn và mất nhiều thời gian thủ tục.
Dịch vụ hải quan nhập khẩu hàng phân bón tại tphcm

Quy định mới về Thủ Tục Nhập Khẩu Phân Bón

Ngày 20/9/2017 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP về Quản lý phân bón, có hiệu lực từ ngày ký. Theo đó, việc xuất, nhập khẩu phân bón được quy định như sau:

Phân bón xuất khẩu phải đảm bảo phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước vùng lãnh thổ liên quan.

Việc nhập khẩu phân bón được thực hiện như sau:

1. Tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thì không cần giấy phép nhập khẩu. Thẩm quyền ra Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam là Cục Bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón chưa được công nhận phải có Giấy phép nhập khẩu do Cục Bảo vệ thực vật cấp trong các trường hợp sau đây: để khảo nghiệm; chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí; chuyên dùng của các doanh nghiệp FDI để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án nước ngoài tại Việt nam; quà tặng, hàng mẫu; tham gia hội chợ, triển lãm; để sản xuất phân bón xuất khẩu; phục vụ nghiên cứu khoa học; làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.

3. Phân bón nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng trừ các trường hợp phân bón nhập khẩu để: khảo nghiệm; chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí; chuyên dùng của các doanh nghiệp FDI để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án nước ngoài tại Việt nam; quà tặng, hàng mẫu; tham gia hội chợ, triển lãm; để sản xuất phân bón xuất khẩu; phục vụ nghiên cứu khoa học; tạm nhập tái xuất; quá cảnh; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; nhập khẩu từ nội địa vào khu chế xuất. Lô phân bón nhập khẩu chỉ được thông quan khi có thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng đạt yêu cầu của Cục Bảo vệ thực vật cấp.

Tóm tắt quy trình nhập khẩu phân bón và thời gian thực hiện

  • Doanh nghiệp xin giấy phép lưu hành phân bón trước khi nhập khẩu. Hoặc được ủy quyền nhập khẩu phân bón từ các Doanh nghiệp đã có giấy phép lưu hành.
  • Khai hải quan điện tử và đăng ký kiểm tra hợp quy + đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước hàng phân bón nhập khẩu, thời gian 1-2 ngày làm việc
  • Mang hàng về kho Doanh nghiệp để bảo quản
  • Thông quan hàng hóa , thời gian 5-7 ngày làm việc tiếp theo.

Dịch vụ thủ tục Hải Quan nhập khẩu phân bón

  • Dịch vụ khai báo hải quan điện tử và thông quan hàng phân bón tại cảng
  • Kiểm tra hợp quy và kiểm tra chất lượng nhà nước hàng phân bón
  • Vận chuyển hàng hóa từ cảng về kho Doanh nghiệp được chỉ định

Tại sao chọn dịch vụ Hải Quan nhập khẩu phân bón của Goldwell Logistics?

  • Kinh nghiệm nhiều năm trong dịch vụ Hải Quan nhập khẩu mặt hàng phân bón
  • Dịch vụ nhanh chóng, giá rẻ, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp
  • Hiểu rõ tính chất dịch vụ và quy trình thủ tục nhập khẩu phân bón
  • Xử lý hồ sơ khai báo Hải Quan và thông quan nhanh gọn
  • Tư vấn dịch vụ miễn phí, tận tâm.
  • Báo giá rõ ràng, không phát sinh chi phí trong quá trinh thực hiện thủ tục thông quan.
Goldwell Logistics với nhiều năm kinh nghiệm trong việc kê khai Hải Quan đối với mặt hàng phân bón, chúng tôi luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu dịch vụ hải quan của Quý Doanh Nghiệp để thông quan mặt hàng phân bón nhập khẩu từ khâu thủ tục Hải Quan mặt hàng phân bón đến làm hợp quy và kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu.

Với ưu điểm nhanh – uy tín – giá rẻ – chất lượng dịch vụ đảm bảo, quý doanh nghiệp có thể yên tâm và hài lòng về dịch vụ của Goldwell Logistics.


Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn và báo giá:
Email: sales@goldwell-logistics.com
Tel/Fax: 028.38422985; 028.38449880
Hotline: 0934-171-588

Các tin tức khác
Công ty Dịch Vụ Khai Báo Hải Quan Trọn Gói
THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẠT NHỰA TÁI SINH
THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẠT NHỰA NGUYÊN SINH
HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ EVFTA
Quy định về nhập khẩu khăn giấy ướt có tẩm cồn
QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU MÁY CHẠY THẬN NHÂN TẠO
DỊCH VỤ ỦY THÁC XUẤT NHẬP KHẨU
DỊCH VỤ HẢI QUAN TẠI QUY NHƠN
DỊCH VỤ HẢI QUAN NHẬP KHẨU ĐÁ XÂY DỰNG
«  1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  …  » 

THÔNG QUAN VẢI XUẤT NHẬP KHẨU GIÁ RẺ

Để nhập khẩu được hàng vải hiện nay, các bạn cần tham khảo qua Thông tư 21/2017/TT-BCT ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may. Sau khi tham khảo nội dung của thông tư 21 thì các bạn có thể thấy rõ quy định về nhập khẩu vải về VN thì không càn phải làm công bố hợp quy mà việc này thực hiện khi đưa sản phẩm vải ra thị trường thôi.

Qua đoạn trên thì các bạn cũng thấy được thủ tục nhập khẩu vải các bạn làm như những hàng hóa thông thường khác. Nhưng liệu có đơn giản là như vậy?
Không đâu nhé, vì hàng vải nhập khẩu về thường sẽ bị HQ kiểm hóa, phân tích phân loại các kiểu để xem hàng mình có đúng như khai báo hay không.
Về quy trình làm hàng thì các bạn cần nắm rõ hàng của mình nhập về là như thế nào để khai báo cho chính xác và chi tiết như:
Tên hàng
Thành phần chất liệu: bap nhiêu wool, bao nhiêu poly, làm từ lông gì….
Công nghệ dệt: (dệt thoi, dệt kim, hay không dệt…)
Công dụng làm gì: may mặc, rèm cửa, lau nhà….
Khổ vải: chiều dài, chiều rộng, trọng lượng
Mật độ sợi hoặc định lượng
Ngoài các vấn đề thì hàng này về các bạn thường sẽ bị tham vấn giá, bắt bẻ về chứng nhận xuất xứ của lô hàng (C/O).

Tìm hiểu sơ qua 3 quá trình sản xuất ra các loại vải nhé:
Dệt thoi:
Dệt thoi là quá trình tạo ra sự kết hợp của 2 hệ sợi: dọc ( warp) và sợi ngang ( weft) thẳng góc với nhau . Trong đó tùy theo từng kiểu dệt khác nhau, sợi ngang sẽ được đan lồng với sợi dọc với những quy cách khác nhau tạo ra các bằng các kiểu dệt khác nhau. Sợi được chạy suốt theo chiều dọc ( lengthwise) của vải ( Woven fabric), được gọi là sợi dọc ( Warp yarn) và sợi chạy theo chiều ngang ( widthwise) của vải, được gọi là sợi ngang( weft or filling yarn).
Dệt kim:
Là quá trình tạo thành vải bằng sự liên kết một hệ các vòng sợi ( loop) với nhau. Các vòng sợi (mắt sợi) được liên kết với nhau nhờ kim dệt giữ vòng sợi cũ trong khi một vòng sợi mới được hình thành ở phía trước của vòng sợi cũ. Vòng sợi cũ sau đó lồng qua vòng sợi mới để tạo thành vải.
Vải không dệt ( Non-Woven)
Trong quá trình này , vải được gọi l;à vải không dêt, tạo ra bằng cách gắn kết các sợi lại với nhau không bằng cách dệt hay đan mà chúng được giữ lại với nhau do một hóa chất kết dính hay có thể bằng cách làm nóng chảy một trong những thành phần xơ sợi trong chính bản thân vải.
Điều quan trọng là về hs code của vải, các bạn có thể tham khảo các mã hs code dưới đây để xem loại nào phù hợp với hàng mình nhất thì áp vào nhé.

Mã hàng
Mô tả hàng hóa
5007
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
5111
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
5112
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
5113.00.00
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
5208
Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2
5209
Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m2
5210
Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng không quá 200g/m2
5211
Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng trên 200g/ m2
5212
Vải dệt thoi khác từ sợi bông
5309
Vải dệt thoi từ sợi lanh
5310
Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
5311
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
5407
Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi từ các loại sợi thuộc nhóm 54.04
5407.10
—Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyeste khá
5407.41.10
—Vải lưới ni lông dệt thoi từ sợi filament không xoắn thích hợp để sử dụng như vật liệu gia cố cho vải sơn dầu
5408
Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi từ các loại nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
5512
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên
5513
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2
5514
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170g/m2
5515
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
5516
Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
5601
Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)
5602
Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
5603
Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp
5701
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện
5702
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không chần sợi vòng hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thủ công tương tự.
5703
Thảm và các loại hàng dệt hải sản khác, được chần, đã hoặc chưa hoàn thiện
5704
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phớt, không chần hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện
5705
Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện
5801
Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
5802
Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt chần sợi nổi vòng trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
5803
Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
5804
Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ 60.02 đến 60.06
5806.10
Vải dệt thoi có tạo vòng lông (kể cả vải khăn lông và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille)
5806.20
Vải dệt thoi khác, có chứa sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su từ 5% trở lên tính theo trọng lượng
5811
Các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc, bao gồm một hay nhiều lớp vật liêu dệt kết hợp với lớp đệm bằng cách khâu hoặc cách khác, trừ hàng thêu thuộc nhóm 58.10
5903
Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
5905
Các loại vải dệt phủ tường.
6001
Vải có tạo vòng lông, kể cả các loại vải “vòng lông dài” và vải khăn lông, dệt kim hoặc móc
6002
Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ loại thuộc nhóm 60.01.
6003
Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm 60.01 hoặc 60.02.
6004
Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ các loại thuộc nhóm 60.01
6005
Vải dệt kim sợi dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04
6006
Vải dệt kim hoặc móc khác
6101
Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (carcoat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03
6102
Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (carcoat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04
6103
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6104
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân(1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6105
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6106
Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirtblouse), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6107
Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6108
Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6109
Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc
6110
Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc
6111
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc.
6112
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc
6113.00.40
Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
6114
Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.
6115
Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim hoặc móc
6115.10.10
– – Vớ cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp
6116
Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc
6117
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ
6201
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (carcoats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03.
6202
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (carcoats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04
6203
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6204
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân(1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
6205
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
6206
Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirtblouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6207
Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6208
Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6209
Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em
6210
Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07.
6211
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
6212
Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc
6213
Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ
6214
Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự
6215
Cà vạt, nơ con bướm và cravat
6216
Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao
6217
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12
6301
Chăn và chăn du lịch
6302
Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
6303
Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
6304
Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04
6307.10
–Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự
6308
Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
6404.11
– – Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể dục, giày luyện tập và các loại tương tự
6501.00.00
Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ), chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng và thân mũ hình trụ(kể cả thân mũ hình trụ đa giác), bằng phớt (nỉ, dạ)
6502.00.00
Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành, chưa có lót, chưa có trang trí
6504.00.00
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
6505
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
9404
Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc
9619
Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu.

Trừ mã hàng 9619: “Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu” – vì đã được bãi bõ theo thông tư 20/2018/TT-BCT rồi.

Các bạn có thể xem thêm quyết định 155/QĐ-BTC về danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đương hô hấp cấp, có một số nguyên liệu sản xuất khẩu trang sử dụng vải không dệt.

Vậy là xong các vấn đề về nhập khẩu vải, nếu còn phần nào chưa rõ các bạn có thể liên hệ trục tiếp với mình để được tư vấn thêm nhé.

Truy cập Fanpage và Group facebook XUẤT NHẬP KHẨU HCM để cập nhật các thông tin mới nhất về xuất nhập khẩu:

Content retrieved from: https://www.tthqsaigon.info/2020/03/thu-tuc-hai-quan-nhap-khau-vai.html.

tờ khai hải quan

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu thương mại

– Trình tự thực hiện:

          – Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan (nếu có), xuất trình thực tế hàng hoá (nếu có) cho cơ quan hải quan.

– Bước 2: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá cho người khai hải quan.

Cách thức thực hiện: Điện tử

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.

Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

b.1) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan;

b.3) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.

c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;

d) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ nêu trên nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

g) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:

g.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

g.2) Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

g.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;

g.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.

* S lượng h sơ: 01 b

– Thời hạn giải quyết:

– Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan)

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan.

– Phí, lệ phí: 20.000 đồng

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

– Tờ khai hải quan (theo Phụ lục III, Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính);

– Tờ khai trị giá (theo Phụ lục III Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính).

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

– Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

– Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

– Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

– Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

 

 

PHỤ LỤC III

MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015)

HQ/2015-TG1

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…… /20

Trang số …… /……… (tng s trang)

1. Ngày xuất khẩu:            Ngày      tháng      năm 20 ……

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

2. Người mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu không? *

*

Không

3. Việc bán hàng hay giá cả có phụ thuộc vào điều kiện nào dẫn đến việc không xác định được trị giá của hàng hóa nhập khẩu không? *

*

Không

4. Người mua có phải trả thêm khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu không? *

*

Không

Nếu Có, có phải là khoản tiền khai báo tại tiêu thức 9 (P) không? *

*

Không

5. Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt hay không? *

*

Không

Nếu Có, nêu rõ mối quan hệ đó

Mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch không?

*

*

Không

TRỊ GIÁ HÓA ĐƠN VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH

STT

Mặt hàng số

Trị giá giao dịch

Các khoản điều chỉnh cộng

Các khoản điều chỉnh trừ

TGHQ (nguyên tệ)

TGHQ (USD)

TGHQ (VND)

8

9

10

6

7

(8a)

(8b)

(8c)

11(a)

(11(b)

12

                         
                         
                         

13. Tổng

S

S

S

S

S

S

S

S

S

14. Tổng cộng

S

S

S

S

S

  Ghi chú
15. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.

Ngày … tháng … năm ….

(Người khai hải quan ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

16. Ghi chép của công chức hải quan tiếp nhận tờ khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

17. Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra trị giá hải quan

(Ký, ghi rõ họ tên)

TRỊ GIÁ GIAO DỊCH (8), bao gồm

(8a) Giá mua ghi trên hóa đơn

(8b) Khoản thanh toán gián tiếp

(8c) Khoản tiền trả trước, ứng trước, đặt cọc

CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH CỘNG (9), ghi số tiền tương ứng với từng mặt hàng và ghi các mã điều chỉnh tương ứng ô (…) dưới đây:

“A” Phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới

“B” Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa nhập khẩu

“C” Chi phí đóng gói hàng hóa

“D” Các khoản trợ giúp người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá

“E” Phí bản quyền, phí giấy phép

“P” Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu

“F” Chi phí vận tải hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“I” Chi phí bảo hiểm hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“N” Khác

CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH TRỪ (10), ghi số tiền tương ứng với từng mặt hàng ghi các mã điều chỉnh tương ứng ô (…) dưới đây:

“U” Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu, gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự

“V” Phí vận tải phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“H” Phí bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“T” Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu

“G” Khoản giảm giá

“S” Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu

“L” Tiền lãi phải trả do việc thanh toán tiền mua hàng

“N” Khác

 

HƯỚNG DẪN KHAI BÁO

Hướng dẫn khai báo tờ khai trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu.

– Tờ khai trị giá hải quan được sử dụng để khai báo cho nhiều mặt hàng. Trường hợp số lượng mặt hàng nhiều thì người khai hải quan có thể thêm dòng để kéo dài sang các trang tiếp theo.

– Số cột các khoản điều chỉnh cộng (9), các khoản điều chỉnh trừ (10): Người khai hải quan tự điều chỉnh số cột tương ứng với các khoản điều chỉnh cần kê khai.

– Phần khai báo trên tờ khai:

PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

Trang số … /…tổng s trang Ghi số thứ tự từng trang tờ khai trị giá Hải quan / tổng số trang tờ khai trị giá hải quan.

Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 30 mặt hàng và khai báo trên 02 tờ khai trị giá hải quan: Trên mặt tờ khai thể hiện: Trang số 1/2 trang; trang số 2/2 trang.

Tiêu thức 1 Ghi ngày vận đơn.

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

Tiêu thức 2 Khai báo CÓ nếu người mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu.

Khai báo KHÔNG nếu người mua không có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu.

Tiêu thức 3 Khai báo CÓ nếu việc bán hàng hay giá cả hàng hóa có phụ thuộc vào một số điều kiện dẫn đến việc không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan.

Ví dụ: Vở và bút được đóng gói chung để bán lẻ. Người mua và người bán thỏa thuận đơn giá cho từng gói hàng để bán lẻ, vì vậy không thể xác định được đơn giá của từng mặt hàng bút, vở.

Khai báo KHÔNG nếu việc bán hàng hay giá cả của hàng hóa không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện nào.

Tiêu thức 4 Khai báo CÓ nếu sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa người mua phải trả thêm khoản tiền từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa nhập khẩu mang lại.

Nếu trên đây đã khai báo CÓ thì khai báo tiếp khoản tiền đó có phải là khoản tiền nêu tại tiêu thức 9 (P) không:

Khai báo KHÔNG, người khai hải quan sử dụng phương pháp khác để xác định trị giá hải quan.

Khai báo CÓ, người khai hải quan tiếp tục khai báo trên tờ khai này.

Tiêu thức 5 Khai báo CÓ nếu mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Khai báo mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch hay không.

Khai báo KHÔNG nếu mối quan hệ giữa người mua và người bán không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Trường hợp mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá cả, người khai hải quan sử dụng phương pháp tiếp theo để xác định trị giá hải quan.

TRỊ GIÁ HÓA ĐƠN VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH

Tiêu thức 6 Ghi số thứ tự (số liên tục) của các mặt hàng kê khai trên tờ khai trị giá hải quan.
Tiêu thức 7 Ghi số thứ tự mặt hàng theo số thứ tự của các mặt hàng tương ứng đã khai tại tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

Số mặt hàng tại tờ khai trị giá hải quan phải bằng số mặt hàng tại tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

I. TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

Tiêu thức 8a Khai báo trị giá nguyên tệ trên hóa đơn (theo từng mặt hàng).

Ví dụ 1: Hóa đơn thương mại thể hiện giá hóa đơn: 1.000 USD/ bộ FOB Osaka, số lượng 5 bộ, khai báo tại tiêu thức 8: 5.000 USD.

Tiêu thức 8b – Khai báo các khoản thanh toán gián tiếp quy định tại Điều 13 Thông tư này nếu chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hóa đơn thương mại.

– Trường hợp việc mua bán hàng hóa hay giá cả của hàng hóa phụ thuộc vào một hay một số điều kiện đã khai báo tại tiêu thức 2 đến tiêu thức 5, nhưng người mua có tài liệu khách quan, hợp lệ để xác định mức ảnh hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó, thì người khai hải quan khai báo khoản tiền được giảm do sự ảnh hưởng đó tại tiêu thức này.

Tiêu thức 8c Khai báo các khoản trả trước, ứng trước, đặt cọc liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu, nếu các khoản này chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hóa đơn thương mại.

II. CÁC KHOẢN PHẢI CỘNG

Tiêu thức 9 Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại Điều 13 Thông tư này để kê khai.

Chỉ khai báo các khoản điều chỉnh cộng do người mua phải trả, liên quan đến hàng hóa nhập khẩu và chúng chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hóa đơn.

Người khai hải quan khai mã khoản điều chỉnh tại các ô (…). Ví dụ nếu có khoản phí bản quyền thì khai E vào ô (….), đồng thời khai trị giá của các khoản chi phí với từng mặt hàng tương ứng.

Trường hợp có khoán phí bản quyền trả sau do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu, tại thời điểm kê khai hải quan, người khai hải quan ghi vào ô ghi chú nội dung “có phí bản quyền hoặc khoản tiền trả sau cho các mặt hàng số…”. Lý do “…”

III. CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ

Tiêu thức 10 Người khai hải quan đối với quy định tại Điều 15 Thông tư này để kê khai.

Chỉ khai báo các khoản điều chỉnh trừ nếu chúng đã bao gồm trong trị giá giao dịch Người khai hải quan khai mã khoản điều chỉnh tại các ô (…).

Trường hợp giảm giá theo số lượng, tại ô “ghi chú” người khai hải quan khai tỷ lệ hoặc số tiền được giảm, đồng thời ghi rõ “giảm giá theo số lượng”. Không thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan.

Tiêu thức 11a – Trường hợp trị giá hóa đơn và trị giá các khoản điều chỉnh cùng nguyên tệ, tiêu thức 11(a) = tiêu thức 8 + tiêu thức 9 – tiêu thức 10. Sau đó nhân với tỷ giá tính thuế để khai vào tiêu thức 11(b).

– Trường hợp trị giá hóa đơn, và trị giá các khoản điều chỉnh không cùng nguyên tệ, người khai không cần tính tiêu thức 11(a) mà khai vào tiêu thức 11(b).

Tiêu thức 11b Tiêu thức 11(b) = tiêu thức 8 + tiêu thức 9 – tiêu thức 10 sau khi đã nhân tiêu thức số 8, 9, 10 với tỷ giá tính thuế tương ứng.
Tiêu thức 12 Trị giá hải quan của một mặt hàng được xác định bằng phép nhân giữa tiêu thức 11(b) trên tờ khai trị giá hải quan và tỷ giá tính thuế.
Tiêu thức 13 Tổng trị giá trên hóa đơn của từng cột tiêu thức cho toàn bộ hàng hóa kê khai.
Tiêu thức 14 Tổng trị giá giao dịch, tổng trị giá các khoản điều chỉnh cộng, các khoản điều chỉnh trừ cho toàn bộ hàng hóa kê khai.

Ví dụ: Doanh nghiệp X Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu mặt hàng A, B, C với công ty Y ở nước ngoài.

– Tại hóa đơn thương mại, có ghi như sau:

Mặt hàng A: trị giá giao dịch là 56.000usd

Mặt hàng B: trị giá giao dịch là 50.000usd, chi phí đóng gói là 2.000usd

Mặt hàng C: trị giá giao dịch là 25.000usd.

– Hợp đồng mua bán hàng hóa có ghi điều kiện giao hàng là giá FOB (Hải Phòng), chi phí vận tải quốc tế là 5.000usd.

Theo đó, tại tiêu thức số 14 ghi:

– Tổng trị giá giao dịch là 56.000 + 50.000 + 25.000 = 131.000usd

– Tổng trị giá các khoản điều chỉnh cộng là: 5.000 + 2.000 = 7.000usd

– Tổng trị giá các khoản điều chỉnh trừ là: 0

Tiêu thức 15 Người khai hải quan ghi rõ ngày, tháng, năm khai báo; ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu đơn vị.

PHẦN DÀNH CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

Tiêu đề của tờ khai trị giá hải quan Công chức hải quan tiếp nhận, đăng ký tờ khai trị giá hải quan ghi số, ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu của lô hàng đang được khai báo trị giá.
Tiêu thức 16 Công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan ghi chép các thông tin liên quan đến việc xác định trị giá vào bản lưu tại cơ quan hải quan để chuyển đến các khâu nghiệp vụ sau và ký, ghi rõ họ tên.

Bản tờ khai trả cho người khai hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan chỉ ký và ghi rõ họ tên.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

Tiêu thức 17 Công chức hải quan kiểm tra trị giá hải quan ghi chép ý kiến đối với nội dung kiểm tra trị giá hải quan của người khai hải quan và ký, ghi rõ họ tên vào bản lưu tại cơ quan Hải quan, không ghi vào bản tờ khai trả cho người khai hải quan.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

 

PHỤ LỤC III

MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015)

HQ/2015-TG2

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…../20

Trang số …… /……… (tng s trang)

I. Lý do không áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan trước đó:
II. Tên hàng hóa cần xác định trị giá hải quan:

Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu:                      Ngày xuất khẩu:

PHƯƠNG PHÁP 2,3

III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự:

+ Tên hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự:

+ Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……….. ngày ….. tháng ….. năm 200… đăng ký tại Chi cục hải quan

Cục Hải quan

+ Ngày xuất khẩu:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình:

 

Nguyên tệ

1. Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự
2. Các khoản điều chỉnh (+/-)
(a) Điều chỉnh về cấp độ thương mại
(b) Điều chỉnh về số lượng
(c) Điều chỉnh các khoản giảm giá khác
(d) Điều chỉnh về chi phí vận tải
(đ) Điều chỉnh về phí bảo hiểm
3. Trị giá hải quan nguyên tệ của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan = (1) ± (2)
4. Trị giá hải quan bằng Đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá

Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo:

PHƯƠNG PHÁP 4

III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ:

+ Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại:

+ Các thông tin liên quan khác:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình

 

Đồng Việt Nam

Tỷ lệ (%) so với giá bán

1. Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam    
2. Các khoản được khấu trừ (tính trên một đơn vị hàng hóa)    
– Tiền hoa hồng    
– Khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung    
– Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng nội địa    
– Chi phí bảo hiểm nội địa    
– Phí/lệ phí/thuế    
3. Đơn giá bằng đồng Việt Nam = (1) – (2)    
4. Trị giá hải quan bằng đồng Việt Nam của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá hải quan = (3)*số lượng    

Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo:

PHƯƠNG PHÁP 5

III. Thông tin về tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình:

 

Trị giá nguyên tệ

1. Giá thành sản phẩm (tính theo lô hàng)
2. Các chi phí phải điều chỉnh
– Hoa hồng bán hàng và phí môi giới
– Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa
– Chi phí đóng gói hàng hóa
– Các khoản trợ giúp
– Tiền bản quyền, phí giấy phép
– Khoản phải trả trừ số tiền thu được sau khi định đoạt hay sử dụng hàng hóa nhập khẩu
– Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên
– Chi phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên
3. Lợi nhuận và chi phí chung
4. Phí, lệ phí và thuế phải nộp (mà không được hoàn trả)
5. Trị giá hải quan nguyên tệ của hàng hóa đang cần xác định trị giá = (1) + (2) + (3) + (4)
6. Trị giá hải quan bằng Đồng Việt Nam = (5) x tỷ giá

Phương pháp kế toán đã áp dụng và các chứng từ đã sử dụng:

PHƯƠNG PHÁP 6

III. Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá hải quan:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình

1. Lựa chọn cách xác định trị giá hải quan

2. Giải trình:

3. Trị giá hải quan nguyên tệ của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá hải quan:

4. Trị giá hải quan bằng đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá

Các chứng từ đã sử dụng đính kèm:

 

V. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.

Ngày ….. tháng …. năm …..

(Người khai hải quan ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

VI. Ghi chép của công chức hải quan tiếp nhận tờ khai

 

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

VII. Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan

 

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

HƯỚNG DẪN KHAI BÁO

Hướng dẫn khai báo tờ khai trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu.

– Tờ khai trị giá hải quan được sử dụng để khai báo cho nhiều mặt hàng. Trường hợp số lượng mặt hàng nhiều thì người khai hải quan có thể thêm dòng để kéo dài sang các trang tiếp theo.

– Trên cơ sở mẫu khai báo, người khai hải quan có thể tự thiết kế thêm các tiêu chí cho phù hợp với hồ sơ nhập khẩu nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung được quy định trong mẫu khai báo trị giá hải quan đó.

– Phần khai báo trên tờ khai:

PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

Trang số … /…tng số trang Ghi số thứ tự từng trang tờ khai trị giá hải quan/ tổng số trang tờ khai trị giá hải quan.

Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 30 mặt hàng và khai báo trên 02 tờ khai trị giá hải quan: Trên mặt tờ khai thể hiện: Trang số 1/ 2 trang; trang số 2/ 2 trang.

Tiêu thức số I Người khai hải quan ghi rõ lý do tại sao không sử dụng phương pháp xác định trị giá trước đó.
Tiêu thức số II – Tên hàng: Ghi rõ tên hàng, quy cách, phẩm chất của hàng hóa theo hợp đồng thương mại.

– Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ghi rõ số thứ tự của mặt hàng cần xác định trị giá hải quan tương ứng trên tờ khai nhập khẩu.

– Ngày xuất khẩu: Ghi ngày vận đơn của lô hàng đó.

Tiêu thức số III 1. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt/tương tự

– Tên hàng hóa nhập khẩu giống hệt/Tên hàng hóa nhập khẩu tương tự: người khai hải quan khai báo theo kết quả kiểm hóa của hàng hóa nhập khẩu giống hệt/hàng hóa nhập khẩu tương tự.

– Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ghi rõ số thứ tự của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự tương ứng trên tờ khai nhập khẩu

– Ngày xuất khẩu: Ghi ngày phát hành vận đơn của lô hàng giống hệt/ tương tự đó.

2. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ

– Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ: người khai hải quan khai báo theo kết quả kiểm hóa.

3. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán

– Tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất: Người khai hải quan khai báo rõ tên, địa chỉ của người sản xuất hay đại diện của người sản xuất, đã cung cấp thông tin để xác định trị giá tính toán

4. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp suy luận

– Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá hải quan: Khai báo chi tiết nguồn thông tin được khai thác để xác định trị giá hải quan (số ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu giống hệt/tương tự; số, ngày hóa đơn bán lại hàng hóa nhập khẩu trên thị trường Việt Nam; thông tin thu được từ người sản xuất;…).

Tiêu thức số IV 1. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt/tương tự

– Xác định trị giá hải quan và giải trình: Người khai hải quan căn cứ Điều 8, Điều 9 Thông tư này để khai báo và xác định trị giá hải quan nguyên tệ của mặt hàng đang cần xác định trị giá.

– Các khoản điều chỉnh:

Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu giống hệt/hàng hóa nhập khẩu tương tự không có cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định trị giá hải quan thì người khai hải quan phải xác định từng khoản điều chỉnh tương ứng, nếu là điều chỉnh tăng thì đánh dấu cộng (+), nếu là điều chỉnh giảm thì đánh dấu trừ (-) trước khoản điều chỉnh đó và ghi vào cột “nguyên tệ”.

– Giải trình các khoản điều chỉnh: Người khai hải quan giải trình cụ thể cách xác định từng khoản điều chỉnh.

Chứng từ kèm theo:

+ Liệt kê các chứng từ quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này.

+ Ghi các số liệu, chứng từ đã sử dụng để xác định các khoản điều chỉnh.

2. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ

– Xác định trị giá hải quan và giải trình:

+ Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam: Trường hợp đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ được tính trên đơn vị hàng hóa khác với đơn vị hàng hóa của lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan thì phải điều chỉnh đơn giá phù hợp với đơn vị hàng hóa của lô hàng đang xác định trị giá hải quan trước khi tiến hành khấu trừ.

+ Các khoản được khấu trừ tính trên một đơn vị hàng hóa: Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại Điều 10 Thông tư này để khai báo.

Riêng đối với “Khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung” người khai hải quan phải tính toán tỷ lệ phần trăm so với đơn giá bán và khai báo vào cột “tỷ lệ phần trăm so với giá bán”.

– Giải trình các khoản được khấu trừ: Người khai hải quan ghi rõ:

+ Căn cứ tính toán (nguồn số liệu,…).

+ Phương pháp tính toán số học.

– Chứng từ kèm theo:

Người khai hải quan khai tên các loại chứng từ đã sử dụng để xác định trị giá hải quan và được nộp cùng tờ khai trị giá hải quan hải quan.

3. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán

– Xác định trị giá hải quan và giải trình:

Người khai hải quan căn cứ các quy định tại Điều 11 Thông tư này để khai báo.

– Phương pháp kế toán đã áp dụng và chứng từ đã sử dụng: Người khai hải quan khai báo rõ phương pháp kế toán, chứng từ, tài liệu đã sử dụng để xác định trị giá tính toán.

4. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp suy luận

– Xác định trị giá hải quan: Người khai hải quan căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư này để khai báo.

Giải trình: Người khai hải quan giải trình cụ thể về cách thức xác định định trị giá hải quan.

Tiêu thức số V Người khai hải quan ghi ngày, tháng, năm khai báo và ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu đơn vị trên tờ khai trị giá hải quan.

PHẦN DÀNH CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

Tiêu đề của tờ khai trị giá hải quan Công chức hải quan tiếp nhận) đăng ký tờ khai trị giá hải quan ghi số, ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu của lô hàng đang được khai báo trị giá.
Tiêu thức VI Công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan ghi chép các thông tin liên quan đến việc xác định trị giá vào bản lưu tại quan hải quan để chuyển đến các khâu nghiệp vụ sau và ký, ghi rõ họ tên.

Bản tờ khai trả cho người khai hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan chỉ ký và ghi rõ họ tên.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

Tiêu thức VII Công chức hải quan kiểm tra trị giá hải quan ghi chép ý kiến đối với nội dung kiểm tra trị giá hải quan của người khai hải quan và ký, ghi rõ họ tên vào bản lưu tại cơ quan Hải quan, không ghi vào bản tờ khai trả cho người khai hải quan.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

 

 

QUY TRÌNH KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ HÀNG NHẬP (VNACCS)

QUY TRÌNH KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ HÀNG NHẬP (VNACCS)

21-06-2017

 

Sơ đồ tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổ sung trong thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu.

   1. Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

– Người khai hải quan khai các thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu. Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – IDC.

– Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

 2. Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC)

– Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

– Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

 3. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

 4. Phân luồng, kiểm tra, thông quan: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

 4.1 Đối với các tờ khai luồng xanh

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu”. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Cuối ngày hệ thống VNACCS tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh  đã được thông quan chuyển sang hệ thống VCIS.

 4.2  Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ

     a. Người khai hải quan

– Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;

–  Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm  thực tế hàng hoá;

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

      b. Hệ thống

(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)

(2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEA hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

· Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

· Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

 5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

(1) Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hình khai thông tin sửa đổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiển thị thông tin khai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất (IDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

(2) Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ IDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin tờ khai sửa đổi tại màn hình IDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này thì hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.

(3) Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

(4) Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).

(5) Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (IDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ IDA01) không nhập được tại IDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

 6. Những điểm cần lưu ý

            (1) Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng, người khai hải quan sẽ phải thực hiện khai báo trên nhiều tờ khai, các tờ khai của cùng một lô hàng được liên kết với nhau dựa trên số nhánh của tờ khai

            (2) Trị giá tính thuế

– Khai báo trị giá: Ghép các chỉ tiêu của tờ khai trị giá theo phương pháp 1 vào tờ khai nhập khẩu; Đối các phương pháp khác, chỉ ghép một số chỉ tiêu kết quả vào tờ khai nhập khẩu, việc tính toán cụ thể trị giá theo từng phương pháp phải thực hiện trên tờ khai trị giá riêng.

– Tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, người khai hải quan khai báo Tổng trị giá hoá đơn, tổng hệ số phân bổ trị giá, trị giá hoá đơn của từng dòng hàng, các khoản điều chỉnh, hệ số phân bổ các khoản điều chỉnh, trên cơ sở đó, hệ thống sẽ tự động  phân bổ các khoản điều chỉnh và tự động tính trị giá tính thuế cho từng dòng hàng.

– Không tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch nhưng ngoài I và F còn có trên 5 khoản điều chỉnh khác hoặc việc phân bổ các khoản điều chỉnh không theo tỷ lệ trị giá thì hệ thống không tự động phân bổ, tính toán trị giá tính thuế; Đối với các trường hợp này, người khai hải quan khai báo, tính toán trị giá tính thuế của từng dòng hàng tại tờ khai trị giá riêng, sau đó điền kết quả vào ô “trị giá tính thuế” của từng dòng hàng.

            (3) Tỷ giá tính thuế

Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày thực hiện nghiệp vụ này để tự động tính thuế:

– Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA và đăng ký tờ khai IDC trong cùng một ngày hoặc trong 02 ngày có tỷ giá giống nhau thì hệ thống tự động giữ nguyên tỷ giá tính thuế;

– Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai  IDC (được tính là thời điểm người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình IDC) tại ngày có tỷ giá khác với tỷ giá tại ngày khai thông tin nhập khẩu IDA thì hệ thống sẽ báo lỗi. Khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn hệ thống sẽ tự động cập nhật lại tỷ giá theo ngày đăng ký tờ khai.

            (4) Thuế suất

– Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ lấy thuế suất tại ngày dự kiến khai báo IDC để tự động điền vào ô thuế suất.

– Trường hợp thuế suất tại ngày IDC dự kiến khác thuế suất tại ngày IDC, thì khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai IDC hệ thống sẽ báo lỗi, khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn, hệ thống tự động cập nhật lại thuế suất theo ngày đăng ký tờ khai IDC.

– Trường hợp người khai hải quan nhập mức thuế suất thủ công thì hệ thống xuất ra chữ “M” bên cạnh ô thuế suất.

           (5) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế

– Việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK không căn cứ vào Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế, mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.

– Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế.

– Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).

– Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT trên VNACCS (TEA) thì phải nhập đủ cả mã miễn thuế và số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT đã đăng ký trên VNACCS.

– Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế Nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT nhưng đăng ký thủ công ngoài VNACCS thì phải nhập mã miễn thuế và ghi số DMMT vào phần ghi chú.

          (6) Trường hợp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

– Việc xác định hàng hóa, thuế suất giá trị gia tăng không căn cứ vào Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng; mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.- Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa, thuế suất cụ thể theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng.

– Nhập mã thuế suất thuế giá trị gia tăng vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).

          (7) Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (do có nợ quá hạn quá 90 ngày hoặc Doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…)

Hệ thống tự động từ chối cấp số tờ khai và báo lỗi cho phía người khai lý do từ chối tiếp nhận khai báo. Tuy nhiên, nếu hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thì hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai dù doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên.

          (8) Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo số vận đơn/hóa đơn)

Số vận đơn hoặc số hóa đơn đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số vận đơn/số hóa đơn người khai khai báo trên màn hình nhập liệu.

Nếu đăng ký bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai thì số tờ khai đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

         (9) Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau

Hệ thống sẽ tự động xuất ra các chứng từ ghi số thuế phải thu tương ứng với từng thời hạn nộp thuế. Trường hợp người khai làm thủ tục nhập khẩu nhiều mặt hàng nhưng các mặt hàng có thời hạn nộp thuế khác nhau, người khai sẽ phải khai trên các tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế.

*Cách thức thực hiện:

Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

*Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

+ Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan.

– Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc điện tử.

*Thời hạn giải quyết:

– Hệ thống phản hồi cho người khai hải quan ngay sau khi hệ thống tiếp nhận, công chức hải quan chấp nhận kết quả phân luồng/từ chối tờ khai trừ các trường hợp bất khả như nghẽn mạng, hệ thống đường truyền gặp sự cố…

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

*Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

– Người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục hải quan

– Cơ quan phối hợp (nếu có):

*Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan hàng hóa

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trước khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

– Có chữ ký số được đăng ký;

– Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;

– Làm thủ tục cấp mã địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp không được công nhận địa điểm kiểm tra tại chân công trình, cơ sở sản xuất, nhà máy, doanh nghiệp phải đưa hàng hoá đến địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra (áp dụng đối với các lô hàng được hệ thống VNACCS phân vào luồng đỏ).

Theo tài liệu đào tạo của Viện Logistics VLI (2017)

TIN LIÊN QUAN
  • THÔNG TIN CẦN THIẾT VỀ C/O
  • QUY TRÌNH KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ HÀNG XUẤT (VNACCS)
  • Hạn ngạch nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu, trứng gia cầm
  • Những nội dung cơ bản của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

hướng dẫn làm tờ khai hải quan xnk

<!–

–>

8 bước làm thủ tục hải quan cho người mới bắt đầu – đọc để tự làm

Thỉnh thoảng tôi được nhiều bạn gọi điện hoặc email hỏi các bước làm thủ tục hải quan, và thủ tục xuất nhập khẩu phải thực hiện thế nào, bắt đầu từ đâu. Có bạn băn khoăn lo lắng vì công ty đang chuẩn bị xuất khẩu hay nhập khẩu lô hàng đầu tiên, mà chưa biết phải làm gì trước, làm gì sau.

Khi được hỏi như vậy, nếu không quá bận rộn, thì tôi cũng cố gắng hướng dẫn tóm tắt những bước công việc chính mà chủ hàng cần làm.

Mỗi lần hướng dẫn như vậy thì sơ sơ cũng phải 5-10 phút. Ít thời gian hơn thì không đủ nói và trả lời hết ý cơ bản. Lâu hơn thì tôi không có thời gian, vì còn phải làm công việc của mình. Thực tế thì việc làm thủ tục thông quan là chủ đề khá rộng, cần bỏ thời gian, công sức, và có thể cả chi phí để học và thực hành mới có thể hiểu và làm thông thạo.

Nhưng rõ ràng không phải lúc nào cũng có điều kiện tối ưu để theo trình tự:

Học => luyện tập => bắt tay vào làm

Tình huống thực tế cần bạn phải bắt đầu luôn, kiểu như:

Vừa làm – vừa học – vừa luyện – vừa rút kinh nghiệm

… với hy vọng không mắc sai sót nào nghiêm trọng.

Nhu cầu học hỏi trong những trường hợp đó là chính đáng, vì thực tế công việc là như vậy. Chúng ta cần thu lượm nhanh để bắt tay vào làm luôn.

Và tôi viết bài này để phần nào trợ giúp bạn thực hiện nhiệm vụ đó. Đồng thời, cũng là để khi ai đó gọi điện nhờ tôi hướng dẫn từ đầu, thì vui lòng đọc bài này trước. Như vậy sẽ tiết kiệm thời gian cho cả 2 bên, mà tôi vẫn giữ được tiếng về sự nhiệt tình của mình (hy vọng như vậy).

Ghi chú: Bài viết này ở mức cơ bản, dành cho người mới. Nếu bạn đã có kinh nghiệm rồi, thì không phù hợp lắm. Khi đó bạn có thể tham khảo thêm những bài viết khác trong loạt bài về Thủ tục hải quan.

Trước hết, tôi bắt đầu với một số tình huống mà bạn rất có thể đang gặp phải:

  • Công ty bạn mới thành lập, và chuẩn bị xuất hoặc nhập khẩu lô hàng đầu tiên. Bạn lo lắng không biết tự làm thủ tục có khó không, có phát sinh nhiều chi phí không. Hoặc nếu thuê đơn vị dịch vụ hải quan thì phối hợp công việc với họ ra sao cho hiệu quả.
  • Bạn mới được tuyển dụng vào công ty xuất nhập khẩu, nhưng chưa hề có kinh nghiệm về mảng thủ tục xuất nhập hàng. Bạn hoang mang, nhỡ làm không đúng thì bị Sếp khiển trách. Bạn muốn tự tìm hiểu kết hợp với nhờ đồng nghiệp chỉ bảo thêm.
  • Bạn là nhân viên mới cho công ty làm dịch vụ hải quan, nhưng chưa có kinh nghiệm thực tế, nên muốn tìm hiểu từ đầu để chuẩn bị làm dịch vụ cho khách hàng sắp tới.

Nếu nằm trong số những trường hợp tôi liệt kê phía trên thì bạn đúng là người mới vào nghề, và cần được hướng dẫn chi tiết.

Cũng vì nhu cầu tìm hiểu trong mỗi trường hợp sẽ khác nhau, nên bạn cần chọn đọc bài nào dưới đây phù hợp với nhu cầu của mình nhất. Tôi viết mỗi bài cho 1 đối tượng khác nhau:

  1. Bạn muốn tự làm thủ tục hải quan, thì đọc tiếp phần sau của bài viết này.
  2. Nếu bạn muốn thuê đơn vị dịch vụ (chẳng hạn dịch vụ hải quan tại Hải Phòng, Nội Bài, Cát Lái…), và muốn tìm hiểu nghiệp vụ để phối hợp với họ cho hiểu quả, thì đọc bài hướng dẫn các phối hợp với đơn vị dịch vụ hải quan.
  3. Trường hợp bạn mới vào nghề và muốn học để làm dịch vụ cho khách hàng thì đọc 1 bài Hướng dẫn cho người mới làm dịch vụ hải quan.

Tất nhiên, nếu có thời gian, bạn có thể xem tất cả các trường hợp để hiểu toàn diện hơn. Nhưng có lẽ ban đầu chỉ cần hiểu lĩnh vực mình đang cần là đủ. Khi nào có nhiều thời gian sẽ tham khảo thêm sau.

Tôi xin nhắc lại chủ đề để tránh nhầm lẫn:

Bạn muốn tìm hiểu để có thể tự làm thủ tục hải quan
cho hàng xuất nhập khẩu của công ty mình.

Tôi sẽ cố gắng giới thiệu chi tiết những bước công việc cần thực hiện. Tất nhiên, trong khuôn khổ 1 bài viết thì tôi không thể nói hết tất cả các trường hợp, mà chỉ nêu những gì phổ biến, điển hình mà thôi.

Bài hơi dài chút xíu, bạn chịu khó đọc nhé.

Trước hết, các bước công việc có phần khác nhau ít nhiều giữa hàng xuất và hàng nhập, hàng Sea và hàng Air. Tôi sẽ hướng dẫn thủ tục cho lô hàng nhập đường biển cho loại hình kinh doanh. Trường hợp này thường nhiều bước hơn, có phần phức tạp hơn, và cũng nhiều bạn thắc mắc với tôi hơn.

Bạn có thể xem lần lượt theo trình tự bài viết, hoặc bấm vào link để chuyển ngay đến bước mình muốn đọc:

Bước 1: Chuẩn bị bộ chứng từ hàng hóa

Bước 2: Chuẩn bị chữ ký số, đăng ký với Tổng cục hải quan

Bước 3: Cài đặt Phần mềm khai báo hải quan VNACCS

Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Bước 5: Khai và truyền tờ khai hai quan

Bước 6: Lấy lệnh giao hàng

Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan

Bước 8: Làm thủ tục tại chi cục hải quan

Để có cái nhìn bao quát, bạn có thể muốn tìm hiểu trước về Thủ tục nhập khẩu hàng hóa nói chung, trong đó tôi có nêu những bước chính mà nhà nhập khẩu thường quan tâm như:

  1. Loại hình nhập khẩu: hàng kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất..
  2. Hàng cấm nhập, hàng phải xin giấy phép
  3. Ký kết hợp đồng ngoại thương
  4. Vận chuyển quốc tế
  5. Làm thủ tục hải quan
  6. Chuyển hàng về kho

Trong những mục nội dung chính trên, ở bài viết này, tôi sẽ đi chi tiết vào mục 5: làm thủ tục hải quan (dành cho người mới làm lần đầu).

Các bước công việc liệt kê trong phần tiếp theo dưới đây mang tính chất tương đối, thường được áp dụng hiện nay, nhưng không phải lúc nào cũng như vậy. Bước 1, 2, 3 có thể thực hiện đồng thời hoặc đổi thứ tự linh hoạt cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế.

Bước 1: Chuẩn bị bộ chứng từ hàng hóa

Chứng nhận xuất xứChứng nhận xuất xứ (CO)

Như tôi đã nêu trong bài viết Thủ tục nhập khẩu hàng hóa, bạn cần chuẩn bị bộ chứng từ. Bắt đầu từ Hợp đồng ngoại thương, trong đó quy định những chứng từ liên quan như: Hóa đơn thương mại, Chi tiết đóng gói, Vận đơn đường biển, Chứng nhận xuất xứ, Chứng nhận chất lượng…

Khi có file mềm là lúc bạn có thể kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ. Nếu thấy chỗ nào chưa hợp lý thì cần làm việc với người bán nước ngoài để giải thích rõ, hoặc nếu cần, thì bổ sung chỉnh sửa ngay.

Ở bước này, bạn có thể tương đối dễ dàng điều chỉnh những chi tiết, nội dung chưa phù hợp. Nếu để đến khi người bán đã gửi chuyển phát nhanh giấy tờ gốc đi rồi, thì việc thay đổi sẽ khó hơn, mất nhiều thời gian chờ đợi, và thường sẽ phát sinh chi phí.

Vì thế, bạn nên cẩn thận trong việc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, và đầy đủ của chứng từ.

Kinh nghiệm làm thủ tục của tôi cho thấy, cẩn trọng ở bước này sẽ giúp bạn làm thủ tục nhập khẩu thuận tiện hơn rất nhiều.

Nhưng kiểm tra thế nào đây?

Với người mới làm thì cũng hơi khó, vì cái gì cũng mới mẻ. Bạn đành phải chịu khó tìm hiểu nghiên cứu trước thôi. Có 2 việc tôi nghĩ bạn cần chuẩn bị khi làm thủ tục lần đầu:

Xe container chở hàng hóa
Vận chuyển & thủ tục hải quan

Dịch vụ của Vinalogs giúp bạn xuất nhập khẩu hàng hóa thuận lợi!

 

Thứ nhất: tìm hiểu về các chứng từ liên quan, nghĩa là bạn phải hiểu giấy tờ đó là cái gì, dùng để làm gì, và trên đó có những nội dung gì quan trọng.

Dưới đây là những bài tôi đã viết về một số chứng từ xuất nhập khẩu quan trọng mà bạn cần xem trước:

  • Hợp đồng mua bán (Sales Contract)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Chi tiết đóng gói (Packing List)
  • Vận đơn (Bill of Lading)
  • Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

Ngoài ra còn những chứng từ khác có thể lô hàng của bạn cần đến như: CQ, CA, Fumigation Certificate… Gặp loại nào thì phải nghiên cứu loại ấy, nếu không muốn mắc sai sót.

Thứ hai: sau khi đã kiểm tra thông tin và số liệu trên từng chứng từ, bạn cần đối chiếu chéo số liệu giữa các chứng từ để đảm bảo tính thống nhất và chính xác. Đặc biệt lưu ý đến Invoice và CO (nếu có CO ưu đãi thuế đặc biệt, như các mẫu D, E, KV, JV…)

Một số những chi tiết cần đối chiếu như:

  • Tên hàng, mô tả, đơn giá, lượng hàng trên Invoice, Hợp đồng
  • Số kiện (packages), tổng trọng lượng hàng (Gross Weight) trên B/L và P/L…
  • Với CO thì phải kiểm tra chi tiết. Bạn kiểm tra từng ô, và đối chiếu với các chứng từ khác như B/L, Invoice, Packing List… Tốt nhất là không sai gì mới yên tâm. Sai là dễ mất tiền thuế, vì không được hưởng ưu đãi đặc biệt.

Sau khi kiểm tra và phối hợp với người bán để bổ sung chỉnh sửa (nếu cần), bạn đã có bộ hồ sơ tốt. Về cơ bản là đã yên tâm làm thủ tục tiếp theo.

Bước 2: Chuẩn bị chữ ký số, đăng ký với Tổng cục hải quan

Chữ ký số ViettelChữ ký số Viettel

Theo như tôi biết thì hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều dùng chữ ký số để khai thuế. Công ty bạn có thể dùng luôn chữ ký số đã có, không cần phải mua thêm.

Với doanh nghiệp mới thành lập, thì cần mua chữ số mới. Bạn nên chọn mua của những thương hiệu lớn như Vietel, VNPT, FPT… Cứ alo cho nhân viên hoặc đại lý của họ, bạn sẽ được tư vấn tận tình.

Sau khi mua xong, bạn cần đăng ký chữ ký số đó với Tổng cục hải quan thì mới có thể truyền tờ khai hải quan điện tử.

Về lý thuyết, mọi người hoàn toàn có thể xem hướng dẫn và tự đăng ký.

Nhưng nói thực là việc đọc & làm theo hướng dẫn khá mất thời gian. Nhiều bước hơi phức tạp, và dễ sai sót. Vì thế, lời khuyên của tôi là: nhờ bên cung cấp chữ ký số đăng ký giúp. Kể cả bạn đã mua từ trước, thì vẫn có thể liên hệ với họ nhờ làm giúp, và thường là miễn phí. Họ làm thường xuyên nên chỉ làm trong 5-10 phút là xong. Còn nếu bạn tự thực hiện thì yên tâm là phải mất vài tiếng đồng hồ là ít, chưa kể làm xong rồi nhưng vẫn có thể sai sót, không truyền được tờ khai.

Trường hợp công ty bạn thuê dịch vụ khai báo hải quan, thì bạn cũng có thể nhờ họ làm, có phí hoặc miễn phí tùy từng bên. Như công ty tôi làm dịch vụ thì thường đăng ký free cho khách hàng.

Nếu so sánh giữa phương án tự chủ hàng làm, nhờ dịch vụ hải quan, và nhờ đơn vị cung cấp chữ ký số, thì tôi thấy bên công ty bán chữ ký số thao tác nhanh hơn cả. Đơn giản là vì họ làm thường xuyên.

Nếu quyết định tự thực hiện, thì bạn lưu ý: cần đăng ký chữ ký số 2 lần (cùng của Tổng cục hải quan):

  1. Đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ ký số: để có thể truyền số container/seal, CO… Làm xong, đợi vài tiếng là hệ thống cập nhật.
  2. Đăng ký sử dụng Hệ thống VNACCS: để truyền được tờ khai, nhưng thường phải đợi đến ngày hôm sau mới dùng được chức năng này.

Các bước tự đăng ký, bạn có thể xem trong Hướng dẫn trên website của Tổng cục hải quan.

Khi có chữ ký số đăng ký xong, bạn cần cài đặt phần mềm để khai và truyền tờ khai hải quan như tôi trình bày ở các bước kế tiếp.

Bước 3: Cài đặt Phần mềm khai báo hải quan VNACCS

Để khai báo hải quan điện tử, bạn có thể chọn một trong các phương án:

  1. Dùng phần mềm khai báo hải quan miễn phí do Tổng cục Hải quan cung cấp. Phần mềm này cùng hướng dẫn sử dụng và các thông tin liên quan khác có thể được tải về từ địa chỉ:  https://www.customs.gov.vn/ChuyenMuc/VNACCS_VCIS/Default.aspx
  2. Chủ động xây dựng phần mềm theo chuẩn thông điệp kết nối đã được Tổng cục Hải quan công bố tại địa chỉ: http://ptsw.customs.gov.vn/vnaccs/EDI%20Detailed%20Design.rar
  3. Sử dụng phần mềm cung cấp bởi các công ty tin học đã được Tổng cục Hải quan xác nhận hợp chuẩn.

Trên lý thuyết là có 3 phương án như trên, nhưng thực tế thì gần như chỉ có phương án thứ 3 khả thi. Lý do thế này:

Phần mềm miễn phí do Tổng cục hải quan cung cấp thì rất ít đơn vị dùng. Tôi chưa kiểm chứng nhưng đoán rằng có lẽ bởi vì khó sử dụng, không thân thiện. Phương án tự phát triển cũng ít khả thi, nhất là đối với đại đa số các công ty xuất nhập khẩu.

Vậy chỉ còn phương án 3: dùng phần mềm của các công ty công nghệ được công nhận. Theo như 1 bài báo trên trang baohaiquan.vn, các công ty đủ điều kiện như:

  1. Công ty TNHH hệ thống thông tin FPS FPT;
  2. Công ty TNHH phát triển công nghệ Thái Sơn;
  3. Công ty TNHH thương mại dịch vụ CNTT G.O.L;
  4. Công ty cổ phần Softech;
  5. Công ty cổ phần TS24

Danh sách là vậy, nhưng phần mềm do bên nào viết dùng phù hợp nhất mới là vấn đề người dùng quan tâm.

Hiện rất nhiều công ty xuất nhập khẩu dùng phần mềm ECUS của Thái Sơn. Bản thân công ty tôi, và bạn bè làm dịch vụ hải quan, hầu hết cũng đều đang dùng của công ty công nghệ này. Lý do là vì bên tôi dùng từ ngày đầu khai hải quan điện tử, lâu thành quen, chất lượng cũng khá ổn, và dịch vụ hỗ trợ tốt. Tôi giới thiệu khách quan, chứ không quảng cáo, vì chẳng được lợi lộc gì trong việc này.

Bạn có thể tìm hiểu và tải phần mềm ECUS-EK từ website của Thái Sơn. Trên trang đó cũng có hướng dẫn cách cài đặt và sử dụng luôn. Phần mềm hiện miễn phí cho khách hàng có thể truyền 20 tờ khai đầu tiên, sau đó có thu phí theo hợp đồng. Để biết chi tiết hơn, bạn nên hỏi trực tiếp nhà cung cấp trước khi quyết định có chọn sử dụng phần mềm của họ hay không.

Rồi, giờ coi như đã xong khâu chọn và cài đặt phần mềm. Bước tiếp phải làm mới liên quan trực tiếp đến thủ tục xuất nhập khẩu

Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Kiểm tra chuyên ngành với hàng hóa xuất nhập khẩu là việc cơ quan có thẩm quyền tiến hành lấy mẫu kiểm tra để đảm bảo hàng hóa đủ tiêu chuẩn xuất, hoặc nhập khẩu.

Một số loại kiểm tra chuyên ngành thường gặp với hàng nhập khẩu: kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm…

Với hàng xuất khẩu, cần căn cứ vào nội dung hợp đồng ngoại thương để làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành cho phù hợp. Chẳng hạn: kiểm dịch thực vật, hun trùng… Thường thì đó là tùy chọn theo thỏa thuận giữa người mua và người bán, chứ không phải là điều kiện bắt buộc khi làm thủ tục hải quan.

Với hàng nhập khẩu thì có khác. Với mỗi mặt hàng cụ thể, chủ hàng căn cứ vào quy định hiện hành để biết có phải kiểm tra chuyên ngành hay không. Bạn nên tìm hiểu trước vấn đề này, để tránh rủi ro phát sinh thời gian, chi phí.

Giấy đăng ký kiểm tra chất lượngGiấy đăng ký kiểm tra chất lượng, đã được xác nhận

Nếu hàng của bạn không cần kiểm tra chuyên ngành bỏ qua bước này (may quá!).

Trường hợp hàng phải kiểm tra chuyên ngành, bạn cần làm hồ sơ đăng ký với cơ quan kiểm tra theo quy định, chẳng hạn:

  • Kiểm dịch thực vật
  • Kiểm dịch động vật
  • Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Kiểm tra an toàn chất lượng
  • Đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Hồ sơ đăng ký với mỗi cơ quan yêu cầu mỗi khác, nên tôi không thể nêu chi tiết tại đây. Bạn chịu khó tìm hiểu quy định và hướng dẫn liên quan để thực hiện nhé. Có thể tham khảo thêm Danh sách các văn bản pháp luật về thủ tục hải quan để tìm văn bản liên quan đến mặt hàng mà bạn định nhập khẩu.

Thời điểm làm hồ sơ đăng ký là sau khi nhận được Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) của hãng vận chuyển, thường là trước khi tàu đến 1-2 ngày.

Sau khi nhận bộ hồ sơ và xem xét thấy đầy đủ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành sẽ cấp số và ngày đăng ký. Thông thường, họ ghi & đóng dấu vào ô xác nhận trên giấy đăng ký mà bạn đã nộp. Với chứng từ này trong tay, bạn có thể chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 5: Khai và truyền tờ khai hai quan

Sau khi nhận được Giấy báo hàng đến của hãng vận chuyển, bạn có thể lên tờ khai.

Sử dụng phần mềm khai hải quan mà bạn đã cài đặt, nhập các thông tin và số liệu của lô hàng vào tờ khai. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn lên tờ khai của Công ty phần mềm Thái Sơn, để biết cách thực hiện.

Thực sự mà nói, với lần đầu tiên thì rất khó để cho bạn có thể tự lên tờ khai bằng phần mềm, vì trên đó có quá nhiều thông tin phải nhập. Ấy là chưa nói đến rất nhiều các mã số mà bạn sẽ không hiểu phải lựa chọn thế nào, hay phải tìm từ đâu, chẳng hạn như mã cảng, mã hải quan, mã loại hình…

Tôi nói như vậy không có ý làm bạn nản lòng. Nhưng cần phải chuẩn bị thật kỹ, và nếu có thể thì tham khảo thêm từ người có kinh nghiệm. Hãy tìm đến bạn bè, người thân đã từng làm tờ khai, nhờ họ giúp đỡ. Hoặc bạn có thể gọi điện thoại lên tổng đài công ty Thái Sơn nhờ họ trợ giúp.

Một khi đã lên đủ những phần cần thiết của tờ khai, và kiểm tra lại cho chắc chắn, bạn có thể truyền thử tờ khai. Khi thông tin đầy đủ và hợp lệ, tờ khai sẽ được cấp số.

Sau khi truyền thử, bạn cần kiểm tra lại 1 lần nữa những thông tin quan trọng như: Mã loại hình, mã chi cục hải quan, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan… Lưu ý: nếu sai những thông tin này, nhiều khả năng bạn phải hủy tờ khai, chứ không được truyền sửa như những thông tin khác.

>> Download các bảng mã: chi cục hải quan, địa điểm lưu kho, mã cảng…

Ngoài ra bạn cũng nên check lại số thuế phải nộp, nếu cần thì tính toán lại bằng máy tính bỏ túi, hoặc file Excel. Bên tôi dùng file Excel lập sẵn công thức để kiểm tra lại số thuế phải nộp cho nhanh. Cách đó sẽ giúp người làm yên tâm hơn.

Sau khi truyền chính thức, tờ khai sẽ được hệ thống tự động phân luồng:

  • Luồng Xanh: hệ thống đã thông quan, cần nộp thuế và đến hải quan giám sát làm nốt thủ tục là xong.
  • Luồng Vàng: hải quan sẽ kiểm tra bộ hồ sơ giấy
  • Luồng Đỏ: hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ giấy, sau đó kiểm tra thực tế hàng hóa

Giờ bạn in tờ khai ra chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 6: Lấy lệnh giao hàng

Lệnh giao hàng là chứng từ mà công ty vận chuyển (hãng tàu, forwarder) phát hành ra để chỉ thị cho đơn vị lưu giữ hàng (cảng, kho) giao hàng cho chủ hàng. Lệnh giao hàng tiếng Anh là Delivery Order, thường được viết tắt là D/O.

Lệnh giao hàng là chứng từ quan trọng để làm thủ tục tại cảng khi kiểm hóa, lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành, và khi lấy hàng.

Nếu để ý trên Thông báo hàng đến, bạn sẽ thấy những thông tin cần thiết như:

  • Tên, địa chỉ, số điện thoại của đơn vị phát lệnh.
  • Vận đơn gốc có phải xuất trình hay không
  • Số tiền các loại phụ phí phải nộp như: phí chứng từ, phí CIC, EBS… (nhiều hãng không ghi thông tin phí)

Bạn đến hãng vận chuyển theo địa chỉ trên giấy báo, cầm theo chứng từ và tiền phí. Mỗi hãng yêu cầu mỗi khác, nhưng về cơ bản, bạn cứ cầm theo những chứng từ sau:

  • Chứng minh nhân dân: 1 bản photo
  • Vận đơn: 1 bản photo (nên đầy đủ cả 2 mặt). Nhiều hãng có bản photo sẵn, nhưng có hãng tàu (vd: SITC) lại yêu cầu chủ hàng đem B/L photo để họ đóng dấu, lấy về làm chứng từ hải quan.
  • Vận đơn gốc (nếu có): 1 bản. Lưu ý: cần có GĐ công ty ký tên + đóng dấu tròn & dấu chức danh vào mặt sau vận đơn gốc; nếu không có, nhiều hãng sẽ yêu cầu phải nộp cả 3 bản gốc.
  • Tiền phí: nộp tại ngân hàng (nhân viên ngồi ngay tại hãng tàu, hoặc ở gần đó).

Với hàng nguyên container (Full Container Loaded – FCL), nếu hàng đã về cảng quá thời gian miễn phí lưu container tại cảng (Free Demurrage), thì bạn cần nộp thêm phí để gia hạn đến ngày dự kiến lấy hàng. Mức phí dao động khác nhau theo loại container, theo các hãng, nhưng ước chừng mức ban đầu khoảng: 200-300k/20’DC; 400-500k/40’DC. Hàng để ở cảng càng lâu, mức phí có thể sẽ tăng lên mức cao hơn.

Thủ tục lấy lệnh không khó, nhưng cũng hơi lằng nhằng, lại thêm mỗi hãng mỗi khác. Nếu bạn chưa quen, thì cứ đến đó, vướng đâu hỏi đấy thôi.

Ghi chú thêm: Bạn cần phân biệt giữa Lệnh của forwarderLệnh của hãng tàu, tương ứng với House Bill of Lading (HBL) và Master Bill of lading (MBL).

>> Phân biệt House Bill và Master Bill

Nếu công ty bạn là người nhận hàng (consignee) trên Master B/L của hãng tàu, thì chỉ cần đến hãng tàu (shipping lines) lấy lệnh.

Nếu bạn dùng House B/L thì sẽ lấy lệnh tại công ty giao nhận (freight forwarder) lấy lệnh của họ. Sau đó họ có thể ủy quyền để bạn sang hãng tàu lấy tiếp lệnh hãng tàu và cược vỏ container. Cũng nhiều khi, forwarder đã lấy lệnh hãng tàu rồi, thì bạn chỉ cần đến hãng tàu cược vỏ là xong.

Đến đây là bạn đã xong bước lấy Lệnh giao hàng.

Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan

Tùy theo luồng tờ khai mà chứng từ cần chuẩn bị khác nhau.

Tờ khai luồng Xanh:

… thì hồ sơ chỉ cần tờ khai in từ trên phần mềm và tờ mã vạch in từ website của Tổng cục hải quan, đem đến bộ phận hải quan giám sát làm nốt thủ tục.

Tờ khai luồng Vàng:

Hồ sơ hải quan cho hàng nhập khẩu gồm:

  1. Giấy giới thiệu của công ty
  2. Tờ khai hải quan: 1 bản in từ phần mềm
  3. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 1 bản chụp
  4. Vận đơn (Bill of Lading): 1 bản chụp, có dấu doanh nghiệp + dấu hãng vận chuyển biển (hãng tàu hoặc công ty forwarding)
  5. Hóa đơn cước vận chuyển quốc tế (với điều kiện ExWork, hoặc FOB), hóa đơn phụ phí CIC, vệ sinh, phí chứng từ: 1 bản chụp
  6. Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): 1 bản gốc (nếu có)
  7. Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu hàng phải kiểm tra): 1 bản gốc có dấu xác nhận của cơ quan chuyên ngành
  8. Chứng từ khác (nếu có, tùy theo loại hàng): bản chụp Chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality – CQ), Chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis – CA), Chứng nhận sức khỏe (Health Certificate)…

Ngoài ra, bạn cũng nên chuẩn bị sẵn bản photo những giấy tờ khác để tham khảo hoặc xuất trình, khi cần: Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Phiếu đóng gói (Packing List), và những chứng từ liên quan như catalog, hình ảnh, tài liệu kỹ thuật… của lô hàng. Nguyên tắc là: chứng từ càng đầy đủ, hợp lệ, thì càng thuận lợi cho việc làm thủ tục.

Tờ khai luồng Đỏ:

… chuẩn bị chứng từ cho 2 khâu nghiệp vụ:

  • Hải quan kiểm tra chứng từ: bạn chuẩn bị như với luồng Vàng tôi vừa nêu trên.
  • Hải quan kiểm tra hàng (kiểm hóa): cần thêm chứng từ để làm thủ tục kiểm hóa tại cảng, hoặc kho. Bạn chuẩn bị thêm: giấy giới thiệu, Lệnh giao hàng (còn hạn) đã lấy ở bước trên. Đọc thêm về thủ tục kiểm hóa hải quan tại đây.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ, bạn đem xuống chi cục hải quan để làm thủ tục nhé.

Bước 8: Làm thủ tục tại chi cục hải quan

Ở bước này, cũng lại theo tờ khai luồng gì mà làm công việc tương ứng:

Tờ khai luồng Xanh:

Bạn chỉ cần nộp thuế nhập khẩu & VAT, in tờ khai đem đến hải quan giám sát làm nốt thủ tục là xong.

Tuy vậy, theo kinh nghiệm của tôi, vẫn có trường hợp hải quan thấy nghi vấn, và hỏi thêm chi tiết về lô hàng. Vì thế để cho chắc chắn, bạn cứ đem theo bản photo của những chứng từ khác như Invoice, Packing List, B/L…, phòng khi hải quan hỏi thì có sẵn chứng từ giải thích luôn.

Tờ khai luồng Vàng:

Làm thủ tục hải quan tại chi cụcLàm thủ tục hải quan tại chi cục

Cán bộ hải quan sẽ kiểm tra bộ hồ sơ giấy. Có một số tình huống hay xảy ra:

  • Hồ sơ chuẩn chỉnh, không có gì cần hỏi thêm. Hải quan xem chứng từ và thông quan luôn. Quá tuyệt!
  • Hải quan xem hồ sơ, thấy có những điểm chưa rõ, chưa hợp lý, và chất vấn. Bạn phải giải thích, và xuất trình thêm chứng từ bổ sung nếu cần. Nếu thỏa đáng, họ sẽ thông quan, vậy là xong.
  • Khi có vướng mắc, bạn giải thích nhưng không hợp lý, hải quan yêu cầu bạn phải chỉnh sửa tờ khai cho phù hợp. Khi đó, bạn cần truyền sửa tờ khai trên phần mềm. Tốt nhất, nên có ai ở văn phòng truyền sửa cho nhanh, trong khi bạn vẫn ở chi cục để theo sát tiến độ. Nếu hải quan thấy tờ khai sửa đã hợp lý, họ thông quan cho bạn. Nếu chưa hợp lý, hoặc phát hiện thấy những nội dung khác nữa, thì các bước lại lặp lại như trên, đến khi hoàn tất.
  • Trường hợp tài liệu và giải thích của bạn không đủ thuyết phục, hoặc nhận thấy có cơ sở để nghi ngờ có gian lận trong khai báo, cán bộ hải quan tiếp nhận có thể sẽ báo cáo và đề xuất với lãnh đạo chuyển sang kiểm tra hàng hóa trực tiếp (kiểm hóa giống luồng Đỏ, chi tiết trong phần dưới). Trường hợp này ít gặp, nhưng vẫn có thể xảy ra, nhất là với những chủ hàng mới nhập lần đầu, với những mặt hàng nhạy cảm, có rủi ro gian lận cao. Nếu chẳng may lâm vào tình huống này, bạn cũng cứ bình tĩnh tìm cách giải thích hết mức có thể, để tránh bị chuyển kiểm. Còn nếu cố gắng hết sức rồi vẫn không được thì vui vẻ làm thủ tục kiểm hóa thôi. Các bước như trong phần tiếp theo.

Tờ khai luồng Đỏ:

Kiểm hóa bằng máy soiKiểm hóa bằng máy soi

Vào luồng này là không may rồi, chủ hàng sẽ mất công sức và tốn chí phí hơn. Đành làm cho biết vậy!

Trước hết, hải quan sẽ check hồ sơ giấy, giống như với luồng Vàng nêu trên. Nếu cần hỏi, chỉnh sửa tờ khai thì bạn cũng phải làm cho xong.

Sau đó, khi hồ sơ và tờ khai đã hợp lệ, hải quan tiếp nhận sẽ chuyển sang bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa (thường gọi tắt là “kiểm hóa”).

Trong quá trình kiểm tra tại hiện trường, trực tiếp hoặc qua máy soi, nếu hải quan phát hiện thấy sai sót trong khai báo, chẳng hạn: thừa thiếu hoặc không đúng loại hàng… thì tùy theo mức độ mà bị xử lý. Nếu không có vấn đề gì thì quay lại chi cục giải quyết thông quan cho lô hàng.

Vậy thôi!

Sau khi đã có tờ khai thông quan, việc bạn cần làm cuối cùng là in mã vạch tờ khai từ website của tổng cục hải quan, xuống hải quan giám sát tại cảng/kho để làm nốt thủ tục. Hải quan dùng thiết bị đọc mã vạch, bấm kêu chít một cái, ký giấy là xong.

Vậy là hoàn tất thủ tục hải quan. Bạn đem theo lệnh vào cảng/kho làm thủ tục đổi lệnh của cảng/kho để giao cho xe kéo hàng. Lưu ý hạn lệnh của hãng tàu (với hàng nguyên container), nếu thấy lệnh hết hạn thì phải đến hãng tàu gia hạn trước khi đổi lệnh ở cảng.

 

 

Trên đây, tôi đã hướng dẫn khá chi tiết các bước để bạn có thể tự làm thủ tục hải quan cho 1 lô hàng nhập khẩu bằng đường biển. Hy vọng bạn có thể hình dung và tự thực hiện được các bước nghiệp vụ thông quan cho lô hàng của mình.

Chắc chắn lần đầu làm thủ tục sẽ thấy khó khăn, vướng mắc, nhưng bạn đừng ngại, đến đâu hỏi đến đấy. Từ lô hàng thứ 2, bạn sẽ thấy tự tin hơn.

Còn nếu đọc đến đây, mà bạn thấy hoang mang quá, cảm thấy không chắc có nên tự làm không. Vậy thì nên xem xét phương án thuê dịch vụ khai báo hải quan, ít nhất là cho 1 vài lô hàng đầu tiên. Công ty tôi có dịch vụ hỗ trợ tối đa cho người mới làm xuất nhập khẩu, nhất là làm thủ tục hải quan tại cảng Hải Phòng. Và chắc chắn bạn sẽ học hỏi được nhiều trong quá trình hợp tác.

Hãy gửi yêu cầu báo giá dịch vụ theo form dưới đây, tôi sẽ phản hồi sớm nhất. Đừng ngại, nếu bạn chưa quen tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết trong quá trình hợp tác.

Làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Thủ tục hải quan & vận chuyển

Dịch vụ của Vinalogs giúp bạn xuất nhập khẩu hàng hóa nhanh chóng, thuận lợi!

 

Đến đây, tôi xin kết thúc bài viết. Cám ơn bạn đã kiên nhẫn ngồi đọc, mặc dù khá dài.

Nếu bạn tìm thấy thông tin hữu ích trong bài viết này thì nhấp Like & Share để bạn bè cùng đọc nhé. Cám ơn bạn!

<!–

–>

 

 

 

Tham gia nhóm Zalo:

Hướng dẫn thủ tục XNK

Nhận tài liệu hay & được tư vấn về chủ đề xuất nhập khẩu hàng hóa.

 

 

Tham gia nhóm Facebook:

  • Hướng dẫn thủ tục hải quan
  • Hội giao nhận Sài Gòn

 

 

#mc_embed_signup{background:#fff;clear:left;font:14px Helvetica,Arial,sans-serif}

Download Danh sách Hãng tàu tại Hải Phòng
(gồm cả địa chỉ, số điện thoại)

và nhận email chia sẻ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực Vận tải containerThủ tục hải quan.

Vui lòng nhập đủ thông tin dưới đây.

* Thông tin bắt buộc
Họ tên
Địa chỉ Email *

 

New! Comments

Have your say about what you just read! Leave me a comment in the box below.

Share this page:

What’s this?

FacebookTwitterMessenger

Enjoy this page? Please pay it forward. Here’s how…Would you prefer to share this page with others by linking to it?

  1. Click on the HTML link code below.
  2. Copy and paste it, adding a note of your own, into your blog, a Web page, forums, a blog comment, your Facebook account, or anywhere that someone would find this page valuable.

Thủ tục Nhập khẩu xe du lịch đã qua sử dụng từ 40-50 chỗ

Thủ tục Nhập khẩu xe du lịch đã qua sử dụng từ 40-50 chỗ

Nội Dung Chính

  • 1 Thủ tục Nhập khẩu xe du lịch đã qua sử dụng từ 40-50 chỗ. 
    • 1.1 Bestcargo xin trả lời bạn như sau:
      • 1.1.1 Về các loại thuế:
      • 1.1.2 2. Về thủ tục nhập khẩu

Thủ tục Nhập khẩu xe du lịch đã qua sử dụng từ 40-50 chỗ. 

xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụngxe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng
 

 

 Khách hàng đề nghị Bestcargo hỗ trợ giải đáp:

Tôi đang muốn nhập khẩu một chiếc xe du lịch 47 chỗ nhãn hiệu hyundai từ Hàn Quốc . Tm xin hỏi về cách tính thuế cho dòng xe du lịch này được tính như thế nào?

Tôi xin hỏi về năm sản xuất thì mình được nhập loại đã sử dụng là bao nhiêu năm trở lại ạ.

Các thủ tục nhập khẩu sẽ như thế nào?

 

Bestcargo xin trả lời bạn như sau:

  1. Về các loại thuế:

    -Thuế nhập khẩu: Đề nghị tham khảo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.

    Lưu ý: Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150% theo quy định tại khoản 3 điều 7 Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ đối với xe đã qua sử dụng.

    -Thuế Giá trị gia tăng: Căn cứ Biểu thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính, mặt hàng xe ôtô nguyên chiếc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là 10%.

    2. Về thủ tục nhập khẩu

    -Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định:

    “1. Nhập khẩu ô tô:

    a) Ô tô các loại đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu nếu bảo đảm điều kiện: loại đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu”.

    Theo quy định tại mục II Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của Bộ Thương mại – Bộ Giao thông Vận tải – Bộ Tài chính – Bộ Công an thì ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng phải đảm bảo điều kiện: không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km (mười nghìn). Đồng thời, ô tô nhập khẩu không phải là loại có tay lái nghịch (tay lái bên phải), ở dạng tháo rời, hoặc đã thay đổi kết cấu.

    -Mặt khác, theo quy định tại điểm 1 mục III Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA thì khi nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng, ngoài bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu theo quy định, phải nộp 1 trong 3 chứng từ sau:

    a) Giấy chứng nhận đăng ký.

    b) Giấy chứng nhận lưu hành.

    c) Giấy hủy Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy hủy Giấy chứng nhận lưu hành.

    Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, b, c nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ôtô được đăng ký lưu hành cấp.

    -Căn cứ điểm 3 phần III của Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA thì khi nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu sau: “Ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay có thêm Cảng quốc tế Vũng tàu, theo Thông tư số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC ngày 14/06/2010). Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập.”

    -Ngoài ra, mặt hàng xe có có gắn động cơ dùng để chở hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chất lượng theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

    Trân trọng cảm ơn bạn đã quan tâm đến chúng tôi.

This entry was posted in Blog, Đường bộ, Đường thủy, Giao nhận hàng hóa (Cargo), Hàng không, Hàng không, Tàu(Sea Freight), Vận chuyển nội địa, Vận tải hàng hóa quốc tế and tagged bestcargo hướng dẫn., đăng ký xe ô tô, nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng, Ô tô nhập khẩu, thủ tục nhập khẩu ô tô.

admin

Là đơn vị chuyển phát nhanh quốc tế, dịch vụ hải quan va tư vấn Logistics cũng như đại lý cho các hãng CPN Quốc Tế như UPS, DHL FeDex, TNT, dịch vụ vận tải chuyển phát nhanh, chành xe nội địa, booking LCL, FLC, Freight Forwarder, GSA hàng đầu tại Việt Nam với giá thành và dịch vụ chuyên nghiệp

Tổng quan tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2016
Nhập khẩu tuabin thủy điện từ Trung Quốc

Thủ tục nhập khẩu máy xúc, máy đào, xe lu,… đã qua sử dụng

Thủ tục nhập khẩu máy xúc, máy đào, xe lu,... đã qua sử dụng

Thủ tục 16 Tháng Tám 2019

Thủ tục nhập khẩu máy xúc, máy đào, xe lu,… đã qua sử dụng

Bạn đang có nhu cầu nhập khẩu máy xúc, máy đào, xe lu,… hay các loại máy chuyên dụng khác để phục vụ trên công trường, trên các mỏ khai thác? Bạn chưa có kinh nghiệm, và muốn tìm hiểu chi tiết quy trình, thủ tục nhập khẩu mặt hàng này?

Bài viết này tôi sẽ chỉ cho bạn về thủ tục nhập khẩu máy xúc, máy đào, xe lu,… đã qua sử dụng cũng như các yêu cầu, lưu ý về mặt hàng đặc thù này.

Máy xúc, máy đào, xe lu…

Tại các công trường thi công, san lấp mặt bằng, khu mỏ khai thác khoáng sản, chúng ta luôn bắt gặp rất nhiều các thiết bị chuyên dụng và nhiều nhất là các loại máy xúc, máy đào, máy gạt, xe lu.

Các máy này có nhiều kích thước lớn nhỏ nhằm phù hợp với điều kiện và yêu cầu làm việc, vận hành. Có những máy nhỏ ngang một chiếc xe gia đình nhưng cũng có những máy to bằng vài chiếc xe tải cộng lại.

Máy xúc đào mini Máy xúc đào hạng nặng

Máy xúc Komatsu PC10UU-3 (trái) chỉ nặng hơn 1.000kg và máy xúc Hitachi EX5600 (phải)
nặng đến 537.000kg

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp thường ưa chọn máy của các hãng Nhật Bản, Hàn Quốc như Komatsu, Doosan, Hyundai và các máy đến từ Mỹ và châu Âu như CAT, Volvo nhưng ít hơn.

Về chính sách mặt hàng

Nếu là hàng mới 100% thì không nằm trong danh mục cấm nhập khẩu, do đó có thể làm thủ tục nhập khẩu bình thường. Tuy nhiên, cần lưu ý là không được tẩy xóa, dập lại số khung số máy. Kể cả là máy mới hoàn toàn thì vẫn sẽ bị các cơ quan chức năng tịch thu là lập biên bản xử lý chiếu theo nghị định 187/2013/NĐ-CP.

Mấy năm trước, chính khách hàng của công ty tôi nhập xe nâng Sumitomo mới tinh, nhưng số khung bị dập lại. Mặc dù chủ hàng đã có công văn giải trình, và có xác nhận của hãng sản xuất, lô đó vẫn bị hải quan lập biên bản, xử phạt, và tịch thu.

Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị làm đất, thiết bị công trình đã qua sử dụng mà vẫn còn tốt, còn dùng được lâu và giá lại rẻ hơn nhiều so với hàng mới 100%.

Để biết thiết bị mà bạn muốn nhập về có được nhập khẩu hay không, bạn nên tham khảo thông tư 13/2015/TT-BGTVT (phụ lục I) của Bộ Giao thông vận tải. Nếu cần tư vấn và tìm đơn vị dịch vụ, thì vui lòng liên hệ với chúng tôi nhé.

Có nhiều bạn khi làm thủ tục nhập lô hàng này sẽ đắn đo việc máy đã quá 10 năm có được nhập hay không.

Thì tôi xin được lưu ý thêm, trong quy định về độ tuổi của máy móc thiết bị nhập khẩu đã qua sử dụng không đề cập đến nhóm hàng này. Bạn có thể nghiên cứu tại phụ lục I trong quyết định 18/2019/QĐ-TTg, hiện tại thì đây là văn bản mới nhất về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.

Trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2019 thì các loại máy này được phân vào nhóm 84.29, 84.30. Bạn có thể tham khảo thêm để biết mức thuế nhập khẩu của chúng.

Thủ tục nhập khẩu máy đào, máy xúc, xe nâng, xe lu… cũ

Theo quy định, việc nhập khẩu các máy móc thiết bị làm đất, khai thác khoáng sản như máy xúc, máy đào, máy ủi, xe lu,… cần làm thủ tục đăng kiểm trước khi làm thủ hải quan. Do đó bạn nên chủ động làm xong công việc này rồi mới mở tờ khai, tránh việc nộp bộ hồ sơ cho hải quan mà thiếu chứng nhận đăng kiểm lại phải làm lại dẫn đến mất thời gian và chi phí không dự tính trước.

Hiện nay đã áp dụng thủ tục đăng ký đăng kiểm trên cổng thông tin một cửa quốc gia. Đầu tiên bạn cần tạo một tài khoản và đăng ký chữ ký số; sau đó tiến hành gửi bộ hồ sơ lên hệ thống; tiếp theo là cơ quan chuyên trách sẽ tiến hành kiểm tra thực tế và bạn chờ kết quả phản hồi; khi được cấp chứng thư xác nhận đạt tiêu chuẩn bạn mới có thể hoàn thành thủ tục thông quan

Xin được lưu ý thêm ở phần này, việc đăng ký thông tin ban đầu là hết sức quan trọng và không được phép sai, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tất cả các bước về sau và việc làm lại rất rắc rối cũng như gây mất thời gian, công sức. Nếu chưa có kinh nghiệm về bước này, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngoài ra, các bước cụ thể của công việc đăng ký đăng kiểm qua cổng thông tin một cửa quốc gia bạn có thể tham khảo thêm ở bài viết trước của tôi: Các bước tiến hành đăng kiểm máy xúc, máy đào, xe lu…

Hồ sơ đăng kiểm gồm:

  • Vận đơn: 1 bản chụp
  • Hóa đơn thương mại: 1 bản chụp
  • Tài liệu mô tả các thông số kỹ thuật liên quan đến máy.

Khi đã làm xong công việc đăng kiểm cho phương tiện rồi thì bạn tiến hành làm thủ tục thông quan như bình thường với bộ chứng từ bao gồm:

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu (in từ phần mềm khai báo hải quan)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Vận đơn (Bill of Lading, Airway Bill)
  • Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): bản gốc, nếu có
  • Chứng nhận đăng kiểm: bản gốc

Một số bước công việc chính

  • Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (đăng kiểm)
  • Lên tờ khai và truyền tờ khai bằng phần mềm khai hải quan
  • Nhận thông báo kết quả phân luồng
  • Nộp thuế cho hàng nhập khẩu
  • Thanh lý tờ khai
  • Đổi lệnh ở cảng là xong, bạn có thể kéo hàng khỏi cảng hoặc kho

Những lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu máy làm đất đã qua sử dụng

Khi có giấy báo hàng đến, nên tiến hành làm đăng ký đăng kiểm luôn, tránh việc phát sinh thêm tiền lưu container, lưu bãi trong thời gian chờ kết quả đăng kiểm.

Do không nằm trong danh mục máy móc thiết bị chịu sự quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ mà thuộc danh mục quản lý của bộ Giao thông vận tải nên bạn không phải đăng ký kiểm tra chất lượng, thay vào đó là làm thủ tục đăng kiểm.

Bạn nên chắc chắn rằng máy nhập về còn hoạt động được tốt và tiêu thụ nhiên liệu không lớn hơn quá nhiều so với máy mới 100%, dễ hiểu rằng một chiếc máy quá lạc hậu, cũ kỹ thì không thể nào vượt qua khâu đăng kiểm được.

Thêm vào đó, việc bóc dán, dập lại số khung số máy với bất kỳ lý do gì cũng sẽ không thông quan được và bị tịch thu, sẽ rất đáng tiếc.

Tóm lại

Thủ tục nhập khẩu các loại xe máy công trình, thiết bị làm đất (máy xúc, máy đào, máy san gạt…) đã qua sử dụng không quá khó. Điều cần lưu ý nhất là tình trạng, tuổi đời cũng như các chính sách quản lý mặt hàng này. Nếu muốn tìm một đơn vị cung cấp dịch vụ tin cậy, nhanh chóng, vui lòng liên hệ đường dẫn phía dưới.

Bạn cần dịch vụ thông quan, vận chuyển?

Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ
Đề nghị báo giá

Thủ tục nhập khẩu máy xúc xe máy chuyên dùng

Thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng ?

Thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng ?

  • 08 Feb, 2020

Chào văn phòng luật sư ĐMS! Hồ sơ, thủ tục hải quan nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng, loại 04 chỗ ngồi từ nước ngoài về Việt Nam ? văn phòng luật sư có thể tư vấn pháp lý về nội dung này ?

Chào bạn!

Nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng phải đảm bảo điều kiện không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km (mười nghìn), đồng thời, ô tô nhập khẩu không phải là loại có tay lái nghịch (tay lái bên phải), ở dạng tháo rời, hoặc đã thay đổi kết cấu (Mục II Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006).

Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng, ngoài bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu theo quy định, phải nộp 1 trong 3 chứng từ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký.

b) Giấy chứng nhận lưu hành.

c) Giấy hủy Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy hủy Giấy chứng nhận lưu hành.

Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, b, c nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ôtô được đăng ký lưu hành cấp (Điểm 1 Mục III Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA).

Hồ sơ, thủ tục hải quan nhập khẩu xe ô tô được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 18 Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

Nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh (Điểm 3 Phần III của Thông tư liên bộ số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA).

Hiện nay, có thêm Cảng quốc tế Vũng tàu, theo Thông tư số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC ngày 14/06/2010.

Thương nhân nhập khẩu ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài việc thực hiện các quy định hiện hành, phải nộp bổ sung những giấy tờ sau cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

– Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

– Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện do Bộ Giao thông vận tải cấp: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân (Điều 1 Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/5/2011).

Như vậy, bạn có thể tham khảo nội dung các quy định của pháp luật và áp dụng cho phù hợp đối với trường hợp của mình./.

Thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng

  Văn phòng luật sư ĐMS
Giám đốc
(Đã duyệt)
Luật sư Đỗ Minh Sơn

Ngày 19/9, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Thông tư số 27/2018/TT-BCT(xem thông tư cuối bài viết) bãi bỏ quy định cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với xe gắn máy phân khối lớn từ 175cm3 trở lên.


Xe máy phân khối lớn chỉ cần làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan

Theo thông tư, thương nhân nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175cm3 trở lên không phải đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu tự động tại Bộ Công thương (quy định cũ) mà chỉ cần làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định mới.

Được biết, từ năm 2014, xe máy phân khối lớn từ 175cm3 trở lên là một trong những nhóm hàng đầu tiên được Bộ Công thương áp dụng quy trình cấp giấy phép tự động trực tuyến cấp độ 4 thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin một cửa Quốc gia.

Trước đó, tháng 8/2017, Bộ Công thương cũng đã ban hành Thông tư số 14/2017/TT-BCT bãi bỏ quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép.

Về chính sách mặt hàng – Thủ tục nhập khẩu xe máy

Thủ tục cấp giấy phép, thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, gắn máy được quy định cụ thể tại Điều 4, Điều 5 Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 của Bộ Tài chính.

  • Căn cứ vào Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
  • Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).
  • Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2016 ban hành theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:
  • Xe gắn máy như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại vào mã số HS nhóm 8711, tùy theo tính năng sử dụng và dung tích xilanh của xe nhập khẩu mà có mã số HS chi tiết phù hợp, thuế suất thuế NK ưu đãi: 75%, thuế GTGT: 10%.

Ví dụ về nhập khẩu xe 750cc

Về thuế – Thủ tục nhập khẩu xe máy

Ngoài ra, đối với Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 có thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là: 20%

  • Việc xác định trị giá hải quan (trị giá tính thuế) đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định tại Điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, theo đó:
  1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Phương pháp xác định: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư này và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá hải quan. Các phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm:

a) Phương pháp trị giá giao dịch;

b) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;

c) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

d) Phương pháp trị giá khấu trừ;

đ) Phương pháp trị giá tính toán;

e) Phương pháp suy luận.

Trường hợp người khai hải quan -Thủ tục nhập khẩu xe máy đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau.

  • Trị giá Hải quan (trị giá tính thuế) của hàng hoá nhập khẩu trước hết phải được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch quy định tại Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, theo đó:
  1. Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này.
  2. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu. Bao gồm các khoản sau đây:

a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;

b) Các khoản điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này;

c) Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:

c.1) Tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hóa;

c.2) Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán (ví dụ như: khoản tiền mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách cấn trừ nợ).

  • Công thức tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm như sau:

Thuế NK = Trị giá tính thuế x Thuế suất thuế NK

Thuế GTGT = (Trị giá tính thuế + Thuế NK) x Thuế suất thuế GTGT
Mục 4 Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để biết căn cứ và phương pháp tính thuế hàng hóa nhập khẩu.

Quý khách tham khảo Thủ tục nhập khẩu xe máy trên, nếu cần thông tin và tư vấn thêm thủ tục hoặc ủy thác nhập khẩu xe máy , vui lòng liên hệ trực tiếp với VINASHIP để được hỗ trợ:

CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VINASHIP

 C8-BT04 khu đô thị Việt Hưng, P.Giang Biên, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
 +84.949.518.000
 +84.243.2020.333
 info@vinaship.asia
 https://vinaship.asia

Thông tư số 27/2018/TT-BCT

BỘ CÔNG THƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: 27/2018/TT-BCT

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2018

THÔNG TƯ

BÃI BỎ QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG XE GẮN MÁY PHÂN KHỐI LỚN TỪ 175 CM3 TRỞ LÊN

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư bãi bỏ quy định cấp giấy phép nhập khẩu tự động xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên.

Điều 1. Bãi bỏ Thông tư số 06/2007/TT-BTM ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn việc nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên và Điều 3 Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu theo Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 2. Thủ tục nhập khẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên được thực hiện tại cơ quan hải quan theo các quy định hiện hành.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2018./.

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, 
Cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng
: Chính phủ, Chủ tịch nướcQuốc hội;
– Văn phòng Tổng Bí thư

– Viện Kiểm sát NDTC; Tòa án NDTC;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Kiểm toán Nhà nước; Tổng cục Hải quan;

 Lãnh đạo Bộ (06);
– 
Công báo;
– Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, BCT;
– Sở Công Thương
 các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Lưu: VT, XNK.

BỘ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

Thủ tục nhập khẩu trái cây tươi: táo, cam, nho, cherry… 

<!–

–>

Thủ tục nhập khẩu trái cây tươi: táo, cam, nho, cherry…

Bạn muốn tìm hiểu thủ tục nhập khẩu trái cây tươi về Việt Nam: gồm những bước nào, phải thực hiện ở đâu…? Tôi sẽ hướng dẫn chi tiết trong bài viết này.

Gần đây, hoa quả tươi nhập khẩu ngày càng được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam, chẳng hạn như táo, nho, lê, cherry, lựu, hồng… Người Việt đặc biệt ưa thích những loại trái cây sạch, có nguồn gốc xuất xứ từ những quốc gia có tiêu chuẩn cao như: Mỹ, châu Âu, Úc, New Zealand, v.v…

Vì đây là những loại hàng tươi mau hỏng, do đó, một lượng không nhỏ được đi bằng đường hàng không (air) về qua cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng. Bên cạnh đó, nhiều chủ hàng cũng có thể nhập về qua đường biển, trong các container bảo ôn để giữ nhiệt độ ổn định trong suốt hành trình về cảng Hải Phòng, Cát Lái.

Nếu bạn dự định nhâp hàng, thì có lẽ điều bạn quan tâm là…

Thủ tục nhập khẩu trái cây tươi thế nào?

Có một số bước chính cần thực hiện bao gồm:

  1. Kiểm tra danh mục nhập khẩu
  2. Xin giấy phép kiểm dịch
  3. Đăng ký lấy mẫu kiểm dịch
  4. Lấy mẫu kiểm dịch
  5. Làm thủ tục thông quan nhập khẩu

Báo giá thủ tục nhập khẩu trái cây tươi

Trình tự các bước cần thực hiện

Bước 1: Kiểm tra danh mục nhập khẩu

Có lẽ việc đầu tiên bạn cần làm sớm, đó là tìm hiểu và kiểm tra xem mặt hàng trái cây mình muốn nhập khẩu từ 1 quốc gia nào đó thì có được phép nhập vào Việt Nam không.

Cherry tươi nhập khẩu, màu tím đỏCherry tươi nhập khẩu từ Úc

Hàng hoa quả tươi không thuộc diện bị cấm hay hạn chế nhập khẩu (theo Nghị định 187/2013).

Tuy vậy, theo quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT, thì quả tươi thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Do đó, rất có thể loại trái cây bạn định nhập khẩu từ 1 quốc gia chưa được phép kiểm dịch do có nguy cơ dịch hại.

Để biết được điều này, tốt nhất bạn nên liên hệ với Cục bảo vệ thực vật – Bộ NNPTNT, và hỏi thông tin chính thức trước khi quyết định có nhập hàng hay không.

Nếu hàng thuộc diện được phép kiểm dịch (không bị cấm), thì bạn làm tiếp…

Bước 2: Xin giấy phép kiểm dịch

Đây là công việc nộp hồ sơ cho Cục bảo vệ thực vật – Bộ NNPTNT để họ kiểm tra, xét duyệt, và cho phép hàng được kiểm dịch thực vật khi về đến Việt Nam. Có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bạn có thể tham khảo Quyết định 48/2007/QĐ-BNN (hoặc văn bản thay thế) về thủ tục cấp giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với các vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập vào Việt Nam.

Địa điểm xin giấy phép: Cục bảo vệ thực vật, tại Số 149 Hồ Đắc Di, Quận Đống Đa, Hà Nội

Hồ sơ xin giấy phép cần có:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (theo mẫu)
  • Hợp đồng thương mại: bản sao chụp
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: bản sao chụp

Thời gian xin và chờ kết quả nếu hồ sơ chuẩn chỉnh cũng mất khoảng 15-18 ngày. Nếu sai sót thì phải bổ sung chỉnh sửa, cần thêm thời gian. Do đó, bạn nên xin giấy phép sớm, tốt nhất là trước khi hàng về đến Việt Nam, để tránh phát sinh chi phí lưu kho. Giấy phép này có giá trị 1 năm, và trừ lùi số lượng sau mỗi lần nhập.

“Thương nhân chỉ được phép nhập khẩu vật thể thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam khi có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do Cục Bảo vệ thực vật cấp.”

Giấy phép kiểm dịch thực vậtGiấy phép kiểm dịch thực vật

Bước 3: Đăng ký lấy mẫu kiểm dịch thực vật và an toàn vệ sinh thực phẩm

Khi hàng về đến cửa khẩu sân bay hoặc cảng biển, bạn làm thủ tục đăng ký kiểm dịch thực vật và an toàn VSTP (làm cùng lúc) với Chi cục kiểm dịch thực vật vùng. Hiện đã thực hiện làm hồ sơ qua cổng thông tin 1 cửa quốc gia.

Hồ sơ kiểm dịch gồm:

  • Giấy đăng ký (theo mẫu).
  • Giấy phép kiểm dịch (ở Bước 2)
  • Chứng thư kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu (Phytosanitary Certificate)
  • Hợp đồng mua bán, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn v.v…

Địa điểm đăng ký tại 1 số chi cục kiểm dịch ở các cảng biển, sân bay quốc tế của Việt Nam:

  • Vùng 1: Số 2 Trần Quang Khải, Thành phố Hải Phòng
  • Vùng 2: 28 Mạc Đĩnh Chi, P. Đakao, Q. 1, Tp. Hcm
  • Vùng 3: 146 Hoàng Diệu, thành phố Đà Nẵng
  • Vùng 5: 149 Hồ Đắc Di, Đống Đa, Thành phố Hà Nội

>> Tìm hiểu thêm về thủ tục kiểm dịch thực vật tại đây.

Bước 4: Lấy mẫu kiểm dịch

Khi đăng ký xong, và sau khi hàng về đến sân bay hoặc cảng biển, nhà nhập khẩu (hoặc công ty dịch vụ) phối hợp với cán bộ kiểm dịch đến kho tập kết hàng để lấy mẫu.

Thường cán bộ kiểm dịch sẽ lấy 2 mẫu, cho vào túi niêm phong đem về chi cục để tiến hành làm công tác kiểm nghiệm. Sau khoảng 1 ngày sẽ có kết quả kiểm dịch.

Kiểm dịch trái cây nhập khẩuKiểm dịch thực vật trái cây nhập khẩu

Bước 5: Làm thủ tục hải quan nhập khẩu

Sau khi đăng ký kiểm dịch ở Bước 3, bạn có thể truyền tờ khai, và nộp hồ sơ hải quan. Khi có kết quả ở Bước 4, bạn bổ sung vào hồ sơ để cán bộ hải quan kiểm tra một lượt các chứng từ.

Nếu tờ khai phân luồng đỏ, thì sau bước hồ sơ, sẽ phải kiểm tra thực tế hàng hóa tại kho hoặc cảng. Bạn có thể làm gộp luôn bước này vào khi mẫu kiểm dịch (Bước 4) để tiết kiệm thời gian và chi phí.

Sau khi kiểm hóa xong, hàng hóa chuẩn chỉnh, thì tờ khai sẽ được thông quan.

>> Tìm hiểu thêm về thủ tục hải quan, và thủ tục kiểm hóa hàng nhập khẩu

Với kết quả thông quan, bạn bố trí xe lấy hàng về kho là hoàn thành Thủ tục nhập khẩu trái cây tươi.

Nhập khẩu CherryLàm thủ tục nhập khẩu Cherry

Một số lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu trái cây tươi

  • Mặc dù pháp luật không cấm nhập khẩu trái cây, nhưng không phải trái cây nào, hay có xuất xứ từ quốc gia nào cũng được nhập khẩu về Việt Nam. Để biết cụ thể, bạn cần liên hệ hỏi Cục bảo vệ thực vật, hoặc có thể tham khảo nhanh trên website của cơ quan này tại địa chỉ: www.ppd.gov.vn
  • Bài này tôi viết về Thủ tục nhập khẩu trái cây tươi (được giữ lạnh). Còn với hoa quả khô, đựng trong bao bì có nhãn mác, thì thủ tục sẽ khác đi (nhiều khả năng phải làm công bố thực phẩm nhập khẩu).
  • Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, bạn cần cung cấp chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) chuẩn chỉnh, chẳng hạn C/O form AANZ của Úc, New Zealand.

Và với những lưu ý trên, tôi xin kết thúc bài viết về Thủ tục nhập khẩu trái cây tươi. Nếu công ty bạn cần tìm đơn vị dịch vụ làm thủ tục cho hàng hoa quả nhập khẩu, vui lòng liên hệ với tôi qua biểu mẫu dưới. Công ty tôi sẽ hồi đáp sớm nhất.

Làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Thủ tục hải quan & vận chuyển

Dịch vụ của Vinalogs giúp bạn xuất nhập khẩu hàng hóa nhanh chóng, thuận lợi!

 

Nếu bạn tìm thấy thông tin hữu ích trong bài viết này thì nhấp Like & Share để bạn bè cùng đọc nhé. Cám ơn bạn!

<!–

–>

 

Chuyển từ Thủ tục nhập khẩu trái cây tươi về Thủ tục nhập khẩu hàng hóa

Chuyển từ Thủ tục nhập khẩu trái cây tươi về Trang chủ

 

 

Tham gia nhóm Zalo:

Hướng dẫn thủ tục XNK

Nhận tài liệu hay & được tư vấn về chủ đề xuất nhập khẩu hàng hóa.

 

 

Tham gia nhóm Facebook:

  • Hướng dẫn thủ tục hải quan
  • Hội giao nhận Sài Gòn

 

 

#mc_embed_signup{background:#fff;clear:left;font:14px Helvetica,Arial,sans-serif}

Download Danh sách Hãng tàu tại Hải Phòng
(gồm cả địa chỉ, số điện thoại)

và nhận email chia sẻ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực Vận tải containerThủ tục hải quan.

Vui lòng nhập đủ thông tin dưới đây.

* Thông tin bắt buộc
Họ tên
Địa chỉ Email *

 

New! Comments

Have your say about what you just read! Leave me a comment in the box below.

Share this page:

What’s this?

FacebookTwitterMessenger

Enjoy this page? Please pay it forward. Here’s how…Would you prefer to share this page with others by linking to it?

  1. Click on the HTML link code below.
  2. Copy and paste it, adding a note of your own, into your blog, a Web page, forums, a blog comment, your Facebook account, or anywhere that someone would find this page valuable.

Gọi Xuất Nhập Khẩu