Quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu

Quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu

1. Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

Người khai hải quan khai các thông tin xuất khẩu bằng nghiệp vụ EDA trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu. Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình EDA (109 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị xuất khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – EDC.

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

2. Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)

– Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

– Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

3. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

– Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

4. Phân luồng, kiểm tra, thông quan:

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

4.1 Đối với các tờ khai luồng xanh

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Cuối ngày hệ thống tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh chuyển sang VCIS.

4.2  Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ:

Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ online từ VNACCS sang Vcis.

a. Cơ quan hải quan

a.1  Thực hiện kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệ thống VCIS:

– Lãnh đạo: Ghi nhận các ý kiến chỉ đạo công chức được phân công về việc kiểm tra, xử lý đối với tờ khai vào ô tương ứng trên “màn hình kiểm tra tờ khai”;

– Công chức được phân công xử lý tờ khai: Ghi nhận các ý kiến đề xuất, các nội dung cần xin ý kiến lãnh đạo, kết quả kiểm tra, xử lý tờ khai vào ô tương ứng trên “màn hình kiểm tra tờ khai”

– Nếu Lãnh đạo, công chức không ghi nhận các nội dung trên, hệ thống không cho phép thực hiện nghiệp vụ CEE.

a.2  Sử dụng nghiệp vụ CKO để:

– Thông báo cho người khai hải quan về địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ);

– Chuyển luồng từ luồng đỏ sang luồng vàng, hoặc từ luồng vàng sang luồng đỏ (nếu quy trình nghiệp vụ quy định).

a.3  Sử dụng nghiệp vụ CEE để:

– Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với luồng vàng;

– Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá đối với luồng đỏ.

a.4  Sử dụng nghiệp vụ EDA01 để nhập nội dung hướng dẫn/yêu cầu các thủ  tục, sửa đổi nội dung khai báo, ấn định thuế và gửi cho người khai hải quan để thực hiện.

b.  Người khai hải quan:

– Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá; 

–  Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm  thực tế hàng hoá;

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

c.  Hệ thống:

(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)o:p>

(2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEE hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:

– Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khai xuất khẩu đã được sửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

– Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin sửa đổi tờ khai tại màn hình EDE, người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này, khi đó hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.o:p>

– Số của tờ khai sửa đổi là  kí tự cuối cùng của ô số tờ khai. Số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

– Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh);

– Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ EDA01) không nhập được tại EDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

6. Những điểm cần lưu ý:

(1) Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng, người khai hải quan sẽ phải thực hiện khai báo trên nhiều tờ khai, các tờ khai của cùng một lô hàng được liên kết với nhau dựa trên số nhánh của tờ khai.

(2) Trị giá tính thuế:

Hệ thống sẽ tự động phân bổ các chi phí vận chuyển, bảo hiểm… để quy ra trị giá tính thuế xuất khẩu (giá FOB, DAF, DAP) cho từng mặt hàng, trong trường hợp điều kiện giao hàng khác FOB, DAF, DAP và các loại phí vận tải, bảo hiểm tính chung cho tất cả các mặt hàng của lô hàng.

(3) Tỷ giá tính thuế:

Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin xuất khẩu EDA, hệ thống sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày thực hiện nghiệp vụ này để tự động tính thuế:

Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin xuất khẩu EDA và đăng ký tờ khai EDC trong cùng một ngày hoặc trong 02 ngày có tỷ giá giống nhau thì hệ thống tự động giữ nguyên tỷ giá tính thuế;

Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai  EDC (được tính là thời điểm người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình EDC) tại ngày có tỷ giá khác với tỷ giá tại ngày khai thông tin xuất khẩu EDA thì hệ thống sẽ báo lỗi. Khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ EDB gọi bản EDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi EDA và gửi luôn hệ thống sẽ tự động cập nhật lại tỷ giá theo ngày đăng ký tờ khai.

(4) Thuế suất:

Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin xuất khẩu EDA, hệ thống sẽ lấy thuế suất tại ngày dự kiến khai báo EDC để tự động điền vào ô thuế suất.

Trường hợp thuế suất tại ngày EDC dự kiến khác thuế suất tại ngày EDC, thì khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai EDC hệ thống sẽ báo lỗi, khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ EDB gọi bản EDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi EDA và gửi luôn, hệ thống tự động cập nhật lại thuế suất theo ngày đăng ký tờ khai EDC.

(5) Trường hợp người khai hải quan nhập mức thuế suất thủ công thì hệ thống xuất ra chữ “M” bên cạnh ô thuế suất.

(6) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế:

Việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK không căn cứ vào Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế, mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.

Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế.

Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo xuất khẩu (EDA).

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT trên VNACCS (TEA) thì phải nhập đủ cả mã miễn thuế và số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT đã đăng ký trên VNACCS.

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT nhưng đăng ký thủ công ngoài VNACCS thì phải nhập mã miễn thuế và ghi số DMMT vào phần ghi chú.

(7) Trường hợp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng:

Việc xác định hàng hóa, thuế suất giá trị gia tăng không căn cứ vào Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng; mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.

Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa, thuế suất cụ thể theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Nhập mã thuế suất thuế giá trị gia tăng vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo xuất khẩu (EDA).

(8) Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (do có nợ quá hạn quá 90 ngày hoặc Doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…), hệ thống tự động từ chối cấp số tờ khai và báo lỗi cho phía người khai lý do từ chối tiếp nhận khai báo. Tuy nhiên, nếu hàng xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế hoặc thuế suất bằng 0, hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai dù doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên.

(9) Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng:

Nếu đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo số vận đơn/Hóa đơn) thì số vận đơn hoặc số Hóa đơn đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số vận đơn/số hóa đơn người khai khai báo trên màn hình nhập liệu.

Nếu đăng ký bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai thì số tờ khai đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

(10) Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau hệ thống sẽ tự động xuất ra các chứng từ ghi số thuế phải thu tương ứng với từng thời hạn nộp thuế. Trường hợp người khai làm thủ tục xuất khẩu nhiều mặt hàng nhưng các mặt hàng có thời hạn nộp thuế khác nhau, người khai sẽ phải khai trên các tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế (ví dụ: người khai làm thủ tục xuất khẩu mặt hàng gỗ và dầu thô thì phải khai trên 02 tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế: mặt hàng gỗ có thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 30 ngày; mặt hàng dầu thô có thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 35 ngày).

(11) Về đồng tiền nộp thuế đối với dầu thô xuất khẩu: Hệ thống thiết kế theo hướng đáp ứng các quy định về đồng tiền nộp thuế đối với dầu thô xuất khẩu.

a Khai báo:

– Đối với dầu thô XK của Liên doanh Việt Nga Vietsopetro:

+ Trường hợp bán bằng USD thì khai báo USD vào ô “Trị giá tinh thuế”

+ Trường hợp bán bằng đồng tiền khác USD: Doanh nghiệp tự quy đổi trị giá hóa đơn, trị giá tính thuế ra đồng USD và khai báo vào các ô tương ứng;

– Đối với dầu thô XK của các doanh nghiệp khác:

+ Bán bằng USD khai báo USD;

+ Bán ngoại tệ tự do chuyển đổi thì khai báo trị giá bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi;

+ Bán bằng VND khai báo VND;

+ Bán hỗn hợp các đồng tiền thì doanh nghiệp tự quy đổi ra VND và khai vào các ô trị giá hóa đơn, trị giá tính thuế.

b Tính thuế: Tính thuế theo đơn vị tiền tệ đã khai báo (không quy đổi về VND)

c Xuất chứng từ:  Xuất chứng từ ghi số thuế phải thu theo đơn vị tiền tệ đã khai báo;

d Chứng từ bảo lãnh:  Bảo lãnh, hạn mức theo đơn vị tiền tệ khai báo;

e Chuyển số liệu sang chương trình KTT559:  Chuyển chứng từ ghi số thuế phải thu sang KTT559 có kèm theo tỷ giá ngày đăng ký tờ khai giữa đồng tiền đã khai báo với VND.

(12)  Đối với những mặt hàng phải nộp phí xuất khẩu (ví dụ hạt tiêu, hạt điều, cà phê), hệ thống sẽ tự động tính toán số tiền phí và xuất ra chứng từ ghi lệ phí phải nộp cho người khai hải quan.

QUY TRÌNH THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

Quy trình thủ tục Hải quan ở việt nam hiện nay vẫn còn nhiều bất cập và là một khâu gây khá nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực khai báo hải quan, SEAROAD nhận thấy để quá trình thông quan hàng hóa được nhanh chóng và giảm chi phí, doanh nghiệp nhập khẩu cần:

Quy trình thủ tục hải quan
Nếu thực hiện tốt các vấn đề trên thì đến 95% các lô hàng sẽ được xử lý hải quan một cách suôn sẻ và nhanh chóng với chi phí hợp lý.
QUÁ TRÌNH THÔNG QUAN MỘT LÔ HÀNG NHẬP KHẨU
Ghi chú:
ATD: ngày thực tế hàng hàng đi
ATA: Ngày thực tế hàng đến
ATA – 1: Ngày hãng tàu fax giấy báo hàng đến
i. CHUẨN BỊ CHỨNG TỪ KHAI HẢI QUAN
Chuẩn bị chứng từ là khâu quan trọng nhất trong quá trình làm thủ tục hải quan. Có thể nói việc chuẩn bị chứng từ sớm và chuẩn xác sẽ đóng góp đế 95% tiến độ khai báo hải quan cũng như chi phí làm hải quan.

Bộ chứng từ thông quan gồm các giấy tờ cơ bản sau:
1/ Hợp đồng thương mại (Purchase Order or Contract): 01 bản sao y
2/ Hóa đơn thương mại (Invoice): 01 bản gốc
3/ Phiếu đóng gói (Packing List): 01 bản gốc
4/ Vận tải đơn (Airway Bill/ Bill of lading).
5/ Giấy phép (nếu có): 01 bản gốc
6/ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) (nếu có): 01 bản gốc
7/ Giấy tờ khác theo yêu cầu của Hải quan (nếu có)
            Các bước trong khẩu chuẩn bị chứng từ:
1/ Bộ phận OPT sẽ làm việc cụ thể với Qúy khách hàng (QKH ) khi nhận được thông tin được QKH tin tưởng giao lô hàng cho SEAROAD để chuẩn bị cho việc thông quan lô hàng. Kiểm tra và thống nhất các giấy tờ cần thiết và thủ tục để thông quan lô hàng, đặc biệt là giấy phép, mã số HS Code cho hàng hóa.
2/ QKH gửi bộ chứng từ bản mềm trước cho SEAROAD sớm nhất có thể để SEAROAD kiểm tra, tiến hành chỉnh sửa nếu cần thiết, lên tờ khai in thử và gửi cho QKH kiểm tra xác nhận trước khi truyền tờ khai.
4/ Kiểm tra với khách hàng các vấn đề về account điện tử, nợ thuế
5/ Sau khi có xác nhận của QKH và có giấy báo hàng đến, SEAROAD sẽ tiến hành truyền tờ khai
Lưu ý:

  • Với những khách hàng lần đầu tiên sử dụng dịch vụ của SEAROAD, để thuận lợi cho việc khai báo hàng hóa được chính xác, QKH gửi cho SEAROAD bộ tờ khai cũ và trao đổi với SEAROAD cụ thể về đặc tính hàng hóa cũng như các vấn đề cần lưu ý về mặt hàng của mình.
  • Bộ chứng từ chuẩn là bộ chứng từ mà tất cả các thông tin phải thống nhất với nhau và sắp xếp theo một trình tự hợp lý về nội dung cũng như thời gian.
  • ii. KHAI BÁO HẢI QUAN

Việc Khai báo hải quan bao gồm những bước sau:
 1/ Truyền Hải quan
            SEAROAD sẽ cập Cập nhật tình hình kết quả tờ khai cho QKH thường xuyên ít nhất 2 lần/ngày: một lần vào khoảng 11h-11h30 trước giờ nghỉ trưa và một lần vào khoảng 5h-5h30 trước khi kết thúc ngày làm việc.

  • TKHQ có số  tiếp nhận:  Hải quan đã nhận được dữ liệu và phân cho cán bộ hải quan xử lý.
  • THKQ có số tờ khai: Cán bộ Hải quan kiểm tra dữ liệu và không có vướng mắc gì
  • TKHQ được phân luồng: Sau khi TKHQ được đưa qua hệ thống kiểm tra tự động của Hải quan

*TK luồng xanh: QKH chỉ cần cung cấp giấy tờ sau cho Hải quan để thông quan tờ khai và đi lấy hàng
TK Hải quan ký đóng dấu
Giấy giới thiệu
Giấy tờ khác nếu Hải quan yêu cầu: giấy nộp phạt chậm thuế v.v.
* TK luồng vàng điện tử : Bản mềm toàn bộ chứng từ Hải quan sẽ được gửi cho Hải quan để kiểm tra. QKH cần cung cấp các giấy tờ sau cho Hải quan
TK Hải quan ký đóng dấu
Giấy giới thiệu
Giấy tờ khác nếu Hải quan yêu cầu: giấy nộp phạt chậm thuế v.v.
* TK được phân luồng vàng giấy: QKH chuẩn bị chứng từ như hải quan yêu cầu ngoài giấy tờ của luồng xanh. Có thể một hoặc nhiều chứng từ dưới đây:
– TK Hải quan ký đóng dấu
– Giấy giới thiệu
– Hợp đồng thương mại (Purchase Order or Contract)
– Hóa đơn thương mại (Invoice)
– Phiếu đóng gói (Packing List)
– Vận tải đơn (Airway Bill/ Bill of lading).
– Giấy phép (nếu có)
– Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) (nếu có)
– Giấy tờ khác theo yêu cầu của Hải quan (nếu có)

* TK luồng đỏ: Ngoài việc xuất trình đầy đủ bộ chứng từ gốc Hải quan, Hải quan sẽ tiến hành kiểm hóa thực tế hàng hóa của QKH.
2/  Khi có kết quả TKHQ, SEAROAD sẽ thông báo và qua khách hàng lấy chứng từ cần thiết để ra Hải quan tiến hành thông quan hàng hóa.
3/ Phối hợp chặt chẽ với QKH để tiến hành xử lý các vấn đề có thể nảy sinh trong quá trình khai báo hải quan như: hải quan không chấp nhận mã số khai báo, hải quan cần thêm thông tin hàng hóa v.v.
Lưu ý:
– Thời gian TKHQ ra kết quả trung bình trong vòng 1 ngày làm việc (8 tiếng) kể từ khi bắt đầu truyền tờ khai. Do hệ thống Hải quan điện tử của Việt Nam chưa thực sự tốt nên đôi khi xảy ra việc ngẽn mạng khiến cho kết quả TKHQ sẽ chậm hơn bình thường.

  1. THÔNG QUAN

1/ SEAROAD sẽ qua  công ty QKH lấy bộ chứng từ và làm thủ tục thông quan cho lô hàng.
2/ SEAROAD sẽ cập Cập nhật tình hình thông quan cho QKH thường xuyên ít nhất 2 lần/ngày: một lần vào khoảng 11h-11h30 trước giờ nghỉ trưa và một lần vào khoảng 5h-5h30 trước khi kết thúc ngày làm việc.
3/ Khi có bất kỳ vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, SEAROAD sẽ thông báo ngay cho QKH tình hình cũng như phương án giải quyết cụ thể. Các khoản tiền phát sinh thêm phải được sự đồng ý của QKH trước khi tiến hành.

Lưu ý:
– QKH kiểm tra kỹ chứng từ khi chuyển giao cho SEAROAD.
– Thời gian thông quan: trong vòng 2 ngày làm việc(trừ thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ) sau ngày SEAROAD nhận được bộ chứng từ ký đóng dấu đầy đủ của QKH hoặc 2 ngày sau ngày tàu đến cảng.
– Giấy khống: Để thúc đẩy nhanh quá trình lấy hàng, QKH có thể cung cấp giấy tờ ký không cho SEAROAD. SEAROAD sẽ hoàn trả đầy đủ giấy tờ thừa bao gồm cả giấy khống cho QKH.

  1. VẬN CHUYỂN GIAO HÀNG

1/Ngay sau khi tờ khai được thông quan, SEAROAD sẽ xác nhận lại với QKH thời gian và địa điểm trả hàng để bố trí xe trả hàng cho QKH
2/ Lịch giao hàng dự kiến sau khi hoàn thành tờ khai hải quan
Hàng LCL:
Tờ khai xong trước 15h: giao hàng vào sáng hôm sau
Tờ khai xong sau 15h: giao hàng vào 2-3 giờ chiều ngày hôm sau
Hàng FCL:
Giao hàng trong vòng 1 ngày sau khi tờ khai được thông quan.
3/ Bộ phận điều xe sẽ cập nhât tình hình xe cho QKH nếu bất kỳ có sự thay đổi nào với lịch trình của xe.

  1. CÁC VẤN ĐỀ PHỔ BIẾN CẦN LƯU Ý KHI THÔNG QUAN

        1. Giấy Phép

  1. MÃ HS CODE
  2. NỢ THUẾ
  3. C/O HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ
  4. THAM VẤN GIÁ

LIÊN HỆ: 

Nhập khẩu là một hoạt động không thể thiếu đối với nền kinh tế của một quốc gia. Đặc biệt đối với Việt Nam, nhập khẩu lại càng phát triển bởi nhu cầu và thị hiếu của người dân vô cùng đa dạng. Thêm vào đó, đôi khi vì sự khan hiếm trong nước mà nhiều doanh nghiệp buộc phải nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài về phục vụ sản xuất.

Câu hỏi đặt ra lúc này là: Thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam gồm những bước nào?. Cần những giấy tờ nào?. Và cần những lưu ý gì để thủ tục Hải quan nhập khẩu được diễn ra suôn sẻ, không bị giữ hàng hoặc trễ tiến độ?

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước nhập khẩu hàng hóa cơ bản. Bạn có thể tham khảo để tránh làm mất thời gian cũng như hạn chế các rủi ro.

Lưu ý, theo như nội dung bài viết Nhập khẩu là gì, có rất nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau. Như nhập khẩu trực tiếp hay ủy thác (nhập khẩu theo loại hình kinh doanh). Nhập khẩu buôn bán đối lưu. Tạm nhập tái xuất. Nhập khẩu gia công,… Mỗi loại sẽ có thủ tục nhập khẩu hàng hóa khác nhau. Tuy nhiên trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập cụ thể về hình thức phổ biến nhất: Nhập khẩu theo loại hình kinh doanh.

Các nội dung chính của bài viết

  • 1. Nhập khẩu theo loại hình kinh doanh là gì?
  • 2. Các bước làm thủ tục Hải quan nhập khẩu hàng hóa 
    • Bước 1: Xác định loại hàng hóa để chuẩn bị phương án thích hợp 
      • Hàng thương mại thông thường:
      • Hàng bị cấm:
      • Hàng buộc xin giấy phép nhập khẩu:
      • Hàng cần công bố hợp chuẩn hợp quy:
      • Hàng cần làm kiểm tra chuyên ngành:
    • Bước 2: Ký hợp đồng ngoại thương (Sale Contract)
    • Bước 3: Kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa
    • Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)
    • Bước 5: Bắt đầu khai và truyền tờ khai Hải Quan
    • Bước 6: Lấy lệnh giao hàng
    • Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ Hải quan
      • a. Tờ khai luồng Xanh
      • b. Tờ khai luồng Vàng
      • c. Tờ khai luồng Đỏ
    • Bước 8: Nộp thuế và hoàn tất thủ tục Hải quan nhập hàng
    • Bước 9: Làm thủ tục đổi lệnh và chuyển hàng về kho
  • 3. Thời hạn giải quyết thủ tục Hải quan nhập khẩu

1. Nhập khẩu theo loại hình kinh doanh là gì?

Là dạng nhập khẩu thông dụng nhất trên thế giới hiện nay. Thông qua hợp đồng mua bán thương mại giữa các doanh nghiệp của các quốc gia. Theo đó, mục đích của việc nhập khẩu là nhập thành phẩm từ nước ngoài về để phân phối bán trong nước. Hoặc nhập nguyên vật liệu để sản xuất. Sau đó bán hàng sản xuất này ra thị trường trong nước.

Bạn có thể hình dung thông qua các ví dụ sau:

  • Nhận thấy sở thích của người dùng trong nước, Công ty A nhập khẩu mì cay Hàn Quốc về Việt Nam. Họ thuê các kho lưu trữ hàng để phân phối mì vào các siêu thị, cửa hàng, đại lý,…
  • Công ty B đang sản xuất đồ nhựa chất lượng cao. Tuy nhiên trong nước không có nhà cung cấp hạt nhựa đáp ứng được chất lượng mong muốn. Vì thế họ quyết định nhập khẩu hạt nhựa từ Thái Lan. Từ đó sản xuất ra thành phẩm bàn ghế và các đồ gia dụng khác bán trong nước.
  • Công ty C nhập khẩu thịt bò Kobe từ Nhật Bản về và cung ứng cho siêu thị cũng như chuỗi các cửa hàng phở tại Việt Nam…

Hai mã loại hình nhập khẩu phổ biến nhất sẽ là: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng – làm thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu). A12 (Nhập kinh doanh sản xuất –  làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu)

2. Các bước làm thủ tục Hải quan nhập khẩu hàng hóa 

Dưới đây là các bước cơ bản của công việc làm thủ tục Hải quan nhập khẩu hàng hóa. Đương nhiên sẽ không rập khuôn bởi mỗi loại hàng, mỗi loại hình sẽ có yêu cầu khác nhau. Hướng dẫn mang tính tương đối nên bạn có thể linh hoạt áp dụng. SEC Warehouse khái quát thành 9 bước như sau:

Bước 1: Xác định loại hàng hóa để chuẩn bị phương án thích hợp 

Để đảm bảo an toàn cũng như tính ổn định cho thị trường tiêu dùng trong nước, các mặt hàng nhập khẩu đều có tính chọn lọc. Không phải loại hàng hóa nào cũng có thể nhập khẩu vào Việt Nam dễ dàng. Sẽ có những trường hợp sau:

  • Hàng thương mại thông thường:

Tức là hàng đủ tiêu chuẩn nhập khẩu. Bạn tiến hành các bước tiếp theo trong bài viết.

  • Hàng bị cấm:

Nếu không may hàng nằm trong danh sách những mặt hàng cấm nhập khẩu thì cần dừng ngay để tránh các vấn đề rắc rối về sau. Thậm chí bạn còn có thể bị phạt và vướng vào pháp lý nếu nhập khẩu phải hàng cấm. Kiểm tra xem hàng hóa bạn dự kiến nhập khẩu có phải là hàng cấm hay không tại CÁC PHỤ LỤC – Nghị định 187/2013/NĐ-CP.

  • Hàng buộc xin giấy phép nhập khẩu:

Là các mặt hàng đặt biệt được liệt kê tại Phụ lục – Nghị định 187/2013/NĐ-CP. Lúc này bạn phải hoàn tất các thủ tục, giấy tờ trước khi cho hàng nhập về cảng. Bởi nếu chậm trễ trong khâu này sẽ khiến hàng bị ứ đọng tại cảng không thể phân phối hàng đi. Đồng nghĩa với việc phát sinh nhiều chi phí (thuê container, thuê kho,…) và làm đình trệ hoạt động của doanh nghiệp.

  • Hàng cần công bố hợp chuẩn hợp quy:

Trường hợp hàng phải công bố hợp quy, bạn cũng phải tiến hành trước khi hàng nhập về cảng. Các loại hàng hóa trong nhóm 2 (có khả năng gây mất an toàn) thường buộc phải công bố hợp quy. Còn lại các hàng hóa bình thường khác thì việc công bố hợp chuẩn, hợp quy sẽ mang tính tự nguyện. Nếu có đăng ký sẽ góp phần tăng uy tín của doanh nghiệp, khẳng định chất lượng sản phẩm. Bạn tham khảo quy trình, thủ tục làm công bố hợp chuẩn hợp quy tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.

  • Hàng cần làm kiểm tra chuyên ngành:

Với những hàng cần kiểm tra chuyên ngành, thì công tác kiểm tra sẽ được tiến hành sau khi hàng đã cập cảng. Cơ quan chức năng sẽ lấy một số mẫu hàng rồi tiến hành kiểm tra xem chúng có đủ tiêu chuẩn chuyên ngành quy định hay không. Hiện không có một danh sách tổng hợp các loại hàng hóa cần kiểm tra chuyên ngành. Mỗi bộ ngành sẽ có những quy định cụ thể khác nhau.

Đây là bước vô cùng quan trọng bạn cần lưu ý. Nhờ xác định yêu cầu của từng loại hàng hóa mà bạn có thể chuẩn bị chu đáo, hoạch định các bước tiếp theo phù hợp. Giúp việc làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa diễn ra đúng như dự kiến.

Bước 2: Ký hợp đồng ngoại thương (Sale Contract)

Là bản hợp đồng thể hiện giao dịch mua bán của hai bên. Đây là một loại giấy tờ rất quan trọng trong bộ hồ sơ sẽ chuẩn bị khi thông quan.

Một số thông tin không thể thiếu trong hợp đồng ngoại thương bao gồm: Tên hàng hóa, số lượng – trọng lượng, quy cách, giá cả, cách đóng gói,…

Bên cạnh đó là một số điều kiện nêu trong hợp đồng. Từ các điều kiện này sẽ kéo theo các loại giấy tờ và hình thức thanh toán khác nhau. Ví dụ:

  • Điều kiện giao hàng là gì? Ví dụ CIF (Cost, Insurance, Freight) là giao hàng tại cảng dỡ hàng. Điều kiện FOB là(Free on board) – Giao hàng lên tàu,…
  • Thời gian giao hàng là khi nào
  • Thời hạn và phương thức thanh toán. Ví dụ phương thức TT – bằng điện chuyển tiền, phương thức T/C – tín dụng thư)…
  • Các loại chứng từ cần thiết người bán phải chuẩn bị để người cho người mua
  • Các thỏa thuận khác

Mỗi ngành nghề và sản phẩm sẽ có những điều khoản khác nhau. Vì là giao dịch quốc tế nên các hợp đồng thương mại cần thể hiện bằng tiếng Anh, bên cạnh đó nên là ngôn ngữ của cả hai phía. Dưới đây là hợp đồng thương mại mẫu, bạn có thể tải về. Tham khảo và điều chỉnh cho phù hợp với mặt hàng của mình.

[TẢI VỀ] MẪU HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI SONG NGỮ ANH – VIỆT

Bước 3: Kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa

Các loại giấy tờ trong bộ chứng từ gồm có:

  • Hợp đồng thương mại vừa đề cập phía trên
  • B/L (Bill of Lading): Bộ vận tải đơn gồm 3 bản chính
  • Commercial Invoice – Hóa đơn thương mại gồm 3 bản chính
  • Packing List: Bản kê hàng hóa chi tiết gồm 3 bản chính
  • C/O (Certificate of Origin): Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ
  • Tùy mặt hàng cũng như thỏa thuận sẽ có thêm những giấy tờ khác như C/Q (chứng nhận chất lượng), C/A (chứng nhận phân tích), bảo hiểm, Fumigation Certificate – Giấy xác nhận hun trùng,…

Một số thuật ngữ xuất nhập khẩu quan trọng bạn cần nắm.

Thông thường, bộ chứng từ gốc này sẽ do người bán gửi cho bạn file cứng sau khi họ xếp hàng lên tàu tại cảng. Có thể gửi bằng đường hàng không hoặc đường biển tùy điều kiện giao hàng. Thời gian mất vài ngày, thậm chí hàng tháng. Vậy nên chỉ cần thông tin sai hoặc thiếu sót, bạn buộc phải làm lại hoặc bổ sung. Việc này sẽ tốn rất nhiều thời gian, công sức và các chi phí phát sinh, làm toàn bộ quá trình bị đình trệ.

Chính vì thế, bạn cần hết sức cẩn thận kiểm tra ngay khi có file mềm (trong quá trình trao đổi với người bán). Trong đó đặc biệt cần lưu ý so sánh đối chiếu các thông tin về loại hàng, mô tả, đơn giá, số lượng, trọng lượng,..Nếu thiếu thì cần bổ sung, sai thì phải chỉnh sửa cho tới khi nào bộ hồ sơ đầy đủ và tất cả thông tin trên giấy tờ chính xác thống nhất với nhau. Có như vậy mới đảm bảo quá trình thông quan về sau thuận lợi. Và doanh nghiệp cũng không bị mất quyền lợi trong trường hợp hàng được ưu đãi đặc biệt.

Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Như đã đề cập ở trên, nếu hàng hóa của bạn thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành thì nên tiến hành đăng ký trước để tránh việc mất thời gian chờ đợi khi hàng đã về cảng. Thời gian khuyến cáo để đăng ký kiểm tra chuyên ngành là ngay sau khi nhận được Arrival Notice (Giấy báo hàng đến). Thông thường trước khi tàu đến cảng 1-2 ngày bạn sẽ nhận được giấy này từ hãng vận chuyển.

Vậy hồ sơ đăng ký và các bước đăng ký như thế nào? Tùy mỗi ngành nghề sẽ có quy định riêng bạn cần tìm hiểu để tránh làm mất thời gian, chi phí.

So với xuất khẩu, thì nhập khẩu đòi hỏi kiểm tra chuyên ngành nhiều hơn. Tập trung vào các ngành như: văn hóa, y tế, kiểm dịch động thực vật, kiểm tra an toàn thực phẩm, đăng kiểm xe máy-xe cơ giới,…

Nếu hàng không nằm trong danh sách yêu cầu kiểm tra chuyên ngành thì bỏ qua bước này và tiến hành bước tiếp theo.

Bước 5: Bắt đầu khai và truyền tờ khai Hải Quan

Trong việc làm thủ tục thông quan Hải quan, đầu tiên bạn tiến hành lên tờ khai Hải quan sau khi hãng vận chuyển gửi Giấy báo hàng đến.

Để thực hiện được bước này thì yêu cầu là doanh nghiệp của bạn đã có chữ ký số và đăng ký chữ ký số đó với Tổng Cục Hải Quan Việt Nam. Ngoài ra, việc khai tờ khai Hải quan có thể được thực hiện trực tiếp trên hệ thống VNACCS của tổng cục Hải Quan hoàn toàn miễn phí. Nhưng thông thường các doanh nghiệp hiện nay thường mua phần mềm khai báo Hải quan từ các công ty tin học uy tín đã được xác nhận hợp chuẩn. Bởi việc sử dụng có vẻ dễ dàng và tiện lợi hơn.

Trên tờ khai sẽ có rất nhiều thông tin bạn cần phải điền vào. Đủ loại mã số như mã cảng, mã loại hình, mã Hải quan,…và nhiều thông tin chi tiết khác. Do đó bạn cần chuẩn bị thật kỹ và điền đầy đủ thông tin. Nếu bạn mới thực hiện khai báo Hải quan lần đầu, tốt nhất là tham khảo hướng dẫn của những người đã có kinh nghiệm. Tránh việc điền sai, điền thiếu làm mất thời gian cũng như xảy ra các lỗi hệ thống không mong muốn.

Khi tờ khai đã hoàn tất, bạn truyền thử tờ khai đi. Nếu thông tin đã được điền đầy đủ, tờ khai ấy sẽ được cấp số. Và lúc này bạn cần thật kỹ lưỡng kiểm tra các thông tin quan trọng một lần nữa như mã loại hình, mã địa điểm lưu kho, mã chi cục Hải quan,… Bởi nếu sai các mục này thì tờ khai sẽ bị hủy và bạn phải thực hiện lại từ đầu.

Khâu này trong thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu khá khó. Nên có nhiều doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ khai báo Hải quan để tăng “tỷ lệ đậu”. Việc này tùy thuộc vào lựa chọn của từng doanh nghiệp.

Bây giờ thì bạn chờ kết quả trả về để thực hiện các bước thủ tục nhập khẩu tiếp theo.

Bước 6: Lấy lệnh giao hàng

Lệnh giao hàng là Delivery Oder (D/O). Đây là một loại chứng từ được phát hành bởi hãng tàu hoặc công ty Forwarder. Dùng để yêu cầu đơn vị lưu hàng ở cảng hoặc kho giao hàng hóa cho chủ hàng.

Để lấy lệnh giao hàng D/O, bạn tới hãng vận chuyển và mang theo các loại giấy tờ sau:

  • 1 bản sao Chứng minh nhân dân
  • 1 bản sao vận đơn
  • 1 bản vận đơn gốc có chữ ký và đóng dấu của lãnh đạo công ty
  • Tiền phí

Trường hợp hàng nguyên container FCL, bạn cần kiểm tra xem còn hạn miễn phí lưu container hay không. Nếu hết hạn bạn cần nộp tiền gia hạn thêm. Thời gian gia hạn là đến lúc dự kiến nhận hàng. Lưu container tại cảng càng lâu thì đồng nghĩa chi phí càng cao. Do đó bạn cần sát sao các khâu, làm thủ tục Hải quan kỹ lưỡng để tránh bị kéo dài thời gian.

Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ Hải quan

Sau khi tờ khai Hải quan được truyền đi, hệ thống sẽ căn cứ vào đó và phân luồng. Lúc này sẽ có 3 trường hợp: Luồng xanh, luồng vàng hoặc luồng đỏ. Và tùy theo đó mà bạn chuẩn bị hồ sơ cũng như các bước thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu khác nhau.

a. Tờ khai luồng Xanh

Xin chúc mừng bạn vì tờ khai của bạn hợp lệ được thông quan và không cần kiểm tra gì thêm. Bạn chỉ cần nộp thuế và in tờ khai đã được thông quan từ phần mềm, in tờ mã vạch từ website của Tổng cục Hải Quan. Sau đó đến Hải quan giám sát thực hiện một số thủ tục, chuẩn bị lấy hàng.

Nhưng để đảm bảo mọi việc diễn ra trơn tru, tốt nhất bạn nên mang theo những giấy tờ liên quan tới lô hàng. Ví dụ: bản sao Invoice, B/L, Packing list,… Phòng trường hợp Hải quan hỏi thêm.

b. Tờ khai luồng Vàng

Luồng này có ý nghĩa là Hải quan cần kiểm tra bộ hồ sơ giấy của lô hàng. Bao gồm:

  • Giấy giới thiệu người đến làm thủ tục Hải quan của doanh nghiệp
  • Bản in tờ khai Hải Quan (1 bản)
  • Bản chụp Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Bản chụp vận đơn B/L (Bill of Lading), lưu ý là B/L phải có dấu của doanh nghiệp và dấu của đơn vị vận chuyển (hãng tàu hoặc Forwarder)
  • Bản chụp Hóa đơn cước vận chuyển (trong trường hợp giao hàng theo điều kiện FOB, Exwork,..)
  • Bản gốc Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O – Certificate of Origin)
  • Bản chụp các hóa đơn khác như phụ phí CIC, phí chứng từ, phí vệ sinh
  • Bản chính đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có yêu cầu kiểm tra)
  • Bản chụp Các chứng từ khác (nếu có) như Chứng nhận chất lượng ℅ – Certificate of Quality, Chứng nhận sức khỏe (Health Certificate), Chứng nhận phân tích CA – Certificate of Analysis, …
  • Một số giấy tờ khác dù không có yêu cầu nhưng bạn cũng nên chuẩn bị sẵn bản photo, phòng khi cần thiết. Ví dụ như: Sales Contract (hợp đồng ngoại thương), Packing List, hình ảnh, tài liệu liên quan, catalog,…của lô hàng.

Với tờ khai luồng vàng, sẽ có các trường hợp sau xảy ra:

  • Bộ hồ sơ đầy đủ và đúng tiêu chuẩn: Hải quan sẽ cho thông quan. Xem như nhẹ nỗi lo.
  • Bộ hồ sơ còn có những điểm chưa hợp lý: Hải quan sẽ chất vấn bạn và yêu cầu bổ sung thêm một số thông tin. Nếu bạn giải thích rõ và đáp ứng được yêu cầu, Hải quan sẽ cho thông quan hàng hóa.
  • Bộ hồ sơ có thông tin thiếu chính xác, chưa đầy đủ: Hải quan sẽ kiểm tra thông tin từ bạn. Nếu giải thích của bạn chưa hợp lý, Hải quan sẽ yêu cần bạn điều chỉnh lại tờ khai cho tới khi nào được chấp thuận. Việc khai và truyền tờ khai Hải quan phải thực hiện lại từ đầu như bước trên. Do đó khi bị rơi vào luồng này, tốt nhất bạn nên có phương án đề phòng. Tức hãy cử thêm một người tại văn phòng để hỗ trợ truyền lại tờ khai nếu trường hợp này xảy ra.
  • Và thật không may nếu Hải quan nhận thấy nội dung tờ khai và giải thích của bạn có nhiều mâu thuẫn. Khiến họ nghi ngờ có khai báo gian lận. Họ sẽ báo cáo lên cấp trên và kết quả là hàng của bạn sẽ phải chuyển sang chế độ kiểm tra trực tiếp (Giống với luồng đỏ). Việc này sẽ làm mất nhiều thời gian cũng như tăng nguy cơ rủi ro hàng bị từ chối nhập khẩu. Do đó ngay từ bước đầu, bạn cần khai tờ khai Hải quan cẩn thận. Hãy chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ nhất có thể và nắm thật kỹ thông tin lô hàng trước khi đến Hải Quan.

c. Tờ khai luồng Đỏ

Luồng đỏ yêu cầu hàng có dấu hiệu vi phạm phải kiểm tra trực tiếp. Hay còn gọi là Kiểm Hóa. Chẳng ai muốn hàng rơi vào luồng đỏ cả. Bởi hàng rào kiểm định sẽ gắt gao hơn. Đồng nghĩa với việc sẽ mất nhiều thời gian hơn, tốn chi phí hơn. Kế hoạch kinh doanh cũng bị trì hoãn.

Hồ sơ cho luồng đỏ gồm 2 phần:

  • Kiểm tra hồ sơ: Chuẩn bị bộ chứng từ (Giống với bộ hồ sơ của luồng vàng)
  • Kiểm tra hàng: Chuẩn bị thêm giấy giới thiệu, lệnh giao hàng còn hạn.

Đầu tiên, phía Hải quan sẽ kiểm tra bộ hồ sơ của bạn. Họ có thể yêu cầu bạn bổ sung thông tin hoặc truyền lại tờ khai, tùy trường hợp.

Sau bước kiểm tra hồ sơ, bắt đầu chuyển sang kiểm hóa. Mức độ kiểm tra có thể là 5%, 10% lô hàng hay nhiều hơn tùy thuộc vào đánh giá của cơ quan Hải Quan.

Thông qua máy soi hoặc kiểm tra trực tiếp mà phát hiện hàng hóa thực tế sai lệch với khai báo. Như không đúng số lượng, sai loại hàng, vi phạm… Doanh nghiệp của bạn sẽ bị xử lý tùy mức độ. Nếu mọi việc được giải quyết tốt, chi cục Hải quan sẽ thông quan cho lô hàng.

Có thể khái quát 3 luồng như sau:

Vượt qua các bước phân luồng này, tờ khai được thông quan nếu hợp lệ.

Bước 8: Nộp thuế và hoàn tất thủ tục Hải quan nhập hàng

Việc nộp thuế có thể được thực hiện ngay sau lúc truyền tờ khai hoặc sau khi tờ khai đã được thông quan. Nhưng bắt buộc phải hoàn tất trước khi thông quan. Hàng nhập khẩu sẽ bao gồm các loại thuế sau:

  • Thuế nhập khẩu và thuế VAT.
  • Một vài trường hợp sẽ có thêm thuế môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt.

Mới đây, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký Nghị định số 57/2019/NĐ-CP. Quy định về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu. Bạn tham khảo chi tiết biểu thuế TẠI ĐÂY!

Khi nhiệm vụ thuế đã hoàn thành và tờ khai được thông quan, bạn chỉ cần in mã vạch tờ khai từ website của tổng cục Hải quan. Sau đó đến Hải quan giám sát để hoàn tất thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Nhân viên Hải quan sẽ quét mã vạch và ký giấy cho bạn. Quy trình làm thủ tục Hải quan hàng nhập khẩu xem như hoàn tất!

Bước 9: Làm thủ tục đổi lệnh và chuyển hàng về kho

Đây là bước cuối cùng trong quy trình thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Có hai việc bạn cần chuẩn bị trước:

  • Thuê phương tiện để lấy hàng. Có thể là nguyên container hoặc xe tải nhỏ.
  • Thuê nhà kho để chứa hàng hóa nhập khẩu.

Tại bước này, bạn chuẩn bị lệnh giao hàng D/O. Nhớ kiểm tra chắc chắn lệnh giao hàng phải còn hạn. Nếu hết hạn cần đến hãng tàu gia hạn ngay. Bên cạnh đó cần có giấy giới thiệu của chủ hàng, phiếu cược vỏ của Hãng tàu, mã vạch tờ khai Hải quan đã được ký và đóng dấu.

Bạn tới phòng thương vụ của Cảng trình các giấy tờ trên. Nhân viên đổi lệnh sẽ hỏi bạn một số thông tin như mã số thuế của đơn vị chủ hàng, tên, số điện thoại,… Sau đó họ sẽ lên hóa đơn cho bạn thanh toán một số khoản phí (nếu có). Như phí nâng hạ, phụ phí,…

Bạn đóng phí đầy đủ và nhận phiếu EIR (phiếu giao nhận container). Và cuối cùng bạn bố trí container hoặc phương tiện khác (như xe tải). Chuyển cho họ lệnh giao hàng. Lúc này họ sẽ trực tiếp tới kho cảng (thường là kho hàng CFS) lấy hàng về địa chỉ kho hàng mà bạn yêu cầu.

3. Thời hạn giải quyết thủ tục Hải quan nhập khẩu

Để có thể giám sát được thủ tục Hải quan nhập khẩu, bạn có thể căn cứ vào các thời hạn sau. (Được quy định tại điều 23, Luật Hải Quan 2014):

  • Tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ Hải quan: Cơ quan Hải quan thực hiện ngay khi người khai Hải quan xuất trình hồ sơ.
  • Thời hạn hoàn thành kiểm tra hồ sơ Hải quan: Chậm nhất là 02 giờ làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ.
  • Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế (kiểm hóa): Chậm nhất là 08 giờ làm việc tính từ lúc người khai Hải quan xuất trình hàng hóa.
  • Nếu lượng hàng lớn và đa dạng chủng loại: Quá trình kiểm tra phức tạp thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 02 ngày!

Thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài đối với những người mới thực hiện có vẻ sẽ khá phức tạp. Vậy nên bạn đừng ngần ngại học hỏi từ những người đã có kinh nghiệm. Dần dần bạn sẽ thuần thục thủ tục thông quan nhập khẩu. Chúc hoạt động kinh doanh của bạn luôn thuận lợi!

– Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan (nếu có), xuất trình thực tế hàng hoá (nếu có) cho cơ quan hải quan.

– Bước 2: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá cho người khai hải quan.

– Cách thức thực hiện: Điện tử

 Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC;

b) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

c) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c nêu trên, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:

– Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan)

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan

– Phí, lệ phí: 20.000 đồng

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

– Tờ khai hải quan (theo Phụ lục III, Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính);

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

– Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

– Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

– Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

– Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

28. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

+ Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

+ Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

+ Bước 4: Thông quan hàng hóa.

– Cách thức thực hiện: điện tử

– Thành phần, số lượng hồ sơ: khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC

* Thành phần:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

+ Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

* Số lượng: 01

– Thời hạn giải quyết:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Chi cục Hải quan

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông quan hàng hóa nhập khẩu.

– Lệ phí (nếu có): lệ phí hải quan 20.000 đồng/ tờ khai hải quan.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Điều 36 đến Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

29. Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài

– Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư.

Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai quy định tại khoản này và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

Bước 4: Thông quan hàng hóa.

– Cách thức thực hiện: điện tử, thủ công

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

* Số lượng: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng gia công

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông quan hàng hóa xuất khẩu

– Lệ phí (nếu có): 20.000 đ/tờ khai

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Điều 36 đến Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

30. Thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan nơi đã làm thủ tục xuất khẩu

+ Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai quy định tại khoản này và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

+ Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.

Cơ quan hải quan kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

+ Bước 4: Thông quan hàng hóa.

– Cách thức thực hiện: điện tử, thủ công

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

+ Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

* Số lượng: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông quan hàng hóa

– Lệ phí (nếu có): 20.000 đ/tờ khai

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

31. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư đặt gia công ở nước ngoài

– Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư.

Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai quy định tại khoản này và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.

Cơ quan hải quan kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

Bước 4: Thông quan hàng hóa.

– Cách thức thực hiện: điện tử, thủ công

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

* Số lượng: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng gia công

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông quan hàng hóa xuất khẩu

– Lệ phí (nếu có): 20.000 đ/tờ khai

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

32. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị thuê mượn đặt gia công ở nước ngoài.

 

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người khai hải quan thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới. Trường hợp chuyển sang hợp đồng gia công khác thì chỉ cần có văn bản thông báo đề nghị chuyển sang  hợp đồng khác cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán, không phải mở tờ khai.

+ Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai quy định tại khoản này và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

Hoặc Chi cục Hải quan tiếp nhận văn bản thông báo đề nghị chuyển sang hợp đồng khác, thực hiện kiểm tra, đối chiếu, phê duyệt

+ Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa

+ Bước 4: Thông quan hàng hóa

– Cách thức thực hiện: điện tử

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

* Số lượng: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:  Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông quan hàng hóa, tiêu hủy hàng hóa hoặc xác nhận vào văn bản thông báo đề nghị chuyển sang hợp đồng khác.

– Lệ phí (nếu có): 20.000 đ/tờ khai (Thông tư số 172/2010/TT-BTC). Không lệ phí trong trường hợp chuyển sang hợp đồng gia công khác.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC     . Không  cần mẫu đơn trong trường hợp đề nghị chuyển sang hợp đồng gia công khác.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

33. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê,mượn tạm nhập phục vụ hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Căn cứ theo các hình thức (bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam; tiêu hủy tại Việt Nam; hoặc chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam; xuất trả ra nước ngoài) theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC để thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình thay đổi mục đích sử dụng hoặc XNK tại chỗ.

+ Bước 2: Trường hợp tiêu huỷ: cơ quan, tổ chức có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ huỷ, tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm. Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm giám sát việc tiêu huỷ.

– Cách thức thực hiện: điện tử

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

Theo quy định đối với loại hình thay đổi mục đích sử dụng:

+ Tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;

+ Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01 bản chính;

+ Văn bản thỏa thuận với phía nước ngoài về việc thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa đối với hàng hóa gia công, thuê mượn của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc hợp đồng mua, bán hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: 01 bản chụp.

Hoặc loại hình XNK tại chỗ:

Đối với hàng hóa xuất khẩu:

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với hàng hóa nhập khẩu:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

+ Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

* Số lượng: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:

+ 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực;

+ 30 ngày kể từ ngày thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn (nếu có).

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn.

– Lệ phí (nếu có): lệ phí hải quan 20.000 đồng/ tờ khai hải quan.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: HQ/2015/NK, HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Điều 36 đến Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

34. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để tự cung ứng cho hợp đồng gia công

+ Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

+ Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

+ Bước 4: Thông quan hàng hóa.

– Cách thức thực hiện: điện tử, thủ công

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

+ Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

* Số lượng: 01 bộ

          – Thời hạn giải quyết:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông quan hàng hóa

– Lệ phí (nếu có): 20.000 đ/tờ khai

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015 Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

45. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp

– Trình tự thực hiện:

Như đối với loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, cụ thể:

Đối với người xuất khẩu

+ Bước 1: Khai thông tin tờ khai hàng hóa xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu;

+ Bước 2: Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;

+ Bước 3: Giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan.

Đối với người nhập khẩu

+ Bước 1: Khai thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Phần ghi chú” trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;

+ Bước 2: Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;

Đối với cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu:

+ Bước 1: Theo dõi những tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan để thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;

+ Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống.

+ Bước 3: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã được thông quan

– Cách thức thực hiện: điện tử

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Đối với hàng hóa nhập khẩu:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

+ Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

* Đối với hàng hóa xuất khẩu:

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

*Số lượng: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:  thông quan theo hệ thống; thời hạn làm thủ tục hải quan đối với người nhập khẩu tại chỗ: trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi hoàn thành việc giao nhận hàng hóa.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông quan hàng hóa.

– Lệ phí (nếu có): 20.000 đ/tờ khai

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

+ Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Điều 36 đến Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

46. Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tạm nhập gia công cho thương ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan xuất trả nguyên liệu, vật tư,  nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.

+ Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

+ Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

+ Bước 4: Thông quan hàng hóa.

– Cách thức thực hiện: điện tử

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

– Hồ sơ hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập – tái xuất:

+ Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

+ Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

– Hồ sơ hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm xuất – tái nhập:

+Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

+ Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

* Số lượng: 01

          – Thời hạn giải quyết:  Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông quan hàng hóa nhập khẩu.

– Lệ phí (nếu có): lệ phí hải quan 20.000 đồng/ tờ khai hải quan.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hải quan theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Điều 25, Điều 26, Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

47. Thủ tục tạm xuất sản phẩm gia công ra nước ngoài để tái chế sau đó tại nhập trở lại Việt Nam

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư tại 01 Chi cục Hải quan thuận tiện.

+ Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai quy định tại khoản này và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

+ Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

+ Bước 4: Thông quan hàng hóa.

+ Bước 5: Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan nơi đã làm thủ tục xuất khẩu

+ Bước 6: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai quy định tại khoản này và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

+ Bước 7: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa.

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

+ Bước 8: Thông quan hàng hóa

– Cách thức thực hiện: Điện tử, thủ công

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

* Số lượng: 01 bộ

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

+ Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

* Số lượng: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết: Thời hạn tái chế do tổ chức, cá nhân đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tạm xuất.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

– Lệ phí (nếu có): 20.000 đ/tờ khai

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015 Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

37. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư.

 

– Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người khai hải quan thực hiện khai hải quan tại Chi cục Hải quan thuận tiện thuộc Cục Hải quan nơi đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư thuộc Cục Hải quan nơi hàng hóa nhập khẩu.

Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan lựa chọn Chi cục Hải quan thuận tiện để làm thủ tục hải quan;

+ Bước 2: Nộp bộ hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và phải khai các thông tin liên quan của Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

Hệ thống tự động trừ lùi số lượng hàng hóa nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục hàng hóa miễn thuế. Trường hợp đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế bằng bản giấy, cơ quan hải quan lập Phiếu theo dõi và thực hiện trừ lùi theo quy định khoản 4 Điều 104 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

– Cách thức thực hiện: Điện tử

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

+ Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

* Số lượng: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông quan hàng hóa

– Lệ phí (nếu có): 20.000 đ/tờ khai

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

 

Thủ tục hải quan là gì?

Đó là những thủ tục cần thiết để hàng hóa, phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới một quốc gia.

Mục đích

  • Để Nhà nước tính và thu thuế. Đây là mục đích quá quan trọng trả lời tại sao chúng ta lại phải tốn quá nhiều thời gian, công sức của bao nhiêu người để giải quyết công việc này.
  • Để quản lý hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra/vào lãnh thổ Việt Nam không thuộc danh mục cấm. Bạn không thể nhập ngà voi, súng, ma túy vào Việt Nam; và cũng không thể xuất đồ cổ, động vật hoang dã ra khỏi Việt Nam theo con đường chính ngạch.

Luật điều chỉnh

  • Luật hải quan năm 2005; năm 2014 (có hiệu lực từ 1/1/2015)
  • Nghị định 154/2005/NĐ chi tiết hóa Luật hải quan 2005;
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan (thay thế thông tư 128/2013/TT-BTC và 194/2010/TT-BTC)
  • Thông tư 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan điện tử (thay thế thông tư 196/2012/TT-BTC)

QUY TRÌNH KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ HÀNG XUẤT

Sơ đồ tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổ sung trong thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu:


  1. Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

– Người khai hải quan khai các thông tin xuất khẩu bằng nghiệp vụ EDA trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu. Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình EDA (109 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị xuất khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – EDC.

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

            2. Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)

– Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

– Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

            3. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

– Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

            4. Phân luồng, kiểm tra, thông quan

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

            4.1 Đối với các tờ khai luồng xanh

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Cuối ngày hệ thống tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh chuyển sang VCIS.

            4.2  Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ

            a.  Người khai hải quan

– Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;

–  Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm  thực tế hàng hoá;

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

            b.  Hệ thống

(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)

(2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEE hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

            5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

– Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khai xuất khẩu đã được sửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

– Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin sửa đổi tờ khai tại màn hình EDE, người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này, khi đó hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.

– Số của tờ khai sửa đổi là  kí tự cuối cùng của ô số tờ khai. Số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

– Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).

– Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ EDA01) không nhập được tại EDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

Cách thức thực hiện

Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai hải quan xuất khẩu.

+ Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan.

– Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc điện tử.

 Thời hạn giải quyết:

– Hệ thống phản hồi cho người khai hải quan ngay sau khi hệ thống tiếp nhận, công chức hải quan chấp nhận kết quả phân luồng/từ chối tờ khai trừ các trường hợp bất khả như nghẽn mạng, hệ thống đường truyền gặp sự cố…

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

– Người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục hải quan

– Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan hàng hóa

Lệ phí thường là: 20.000 đồng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu HQ/2015/XK) và Phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu (mẫu HQ/2015-PLXK)

 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trước khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

– Có chữ ký số được đăng ký;

– Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;

– Làm thủ tục để được cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu;

– Làm thủ tục cấp mã địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp không được công nhận địa điểm kiểm tra tại chân công trình, cơ sở sản xuất, nhà máy, doanh nghiệp phải đưa hàng hoá đến địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra (áp dụng đối với các lô hàng được hệ thống VNACCS phân vào luồng đỏ).

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi Xuất Nhập Khẩu