Luận văn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty

Luận văn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty

Tổng hợp quy trình thủ tục hải quan chi tiết nhất

Tổng hợp quy trình thủ tục hải quan chi tiết nhất

Quy trình thủ tục hải quan là một trong những thủ tục nắm vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa. Mục đích chính của thủ tục hải quan là gì? Các bước làm thủ tục hải quan như thế nào? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài viết này. Theo dõi ngay bạn nhé!

Thủ tục hải quan là gì?

Nhập khẩu là một hoạt động không thể thiếu đối với nền kinh tế của một quốc gia. Đặc biệt đối với Việt Nam, nhập khẩu lại càng phát triển bởi nhu cầu và thị hiếu của người dân vô cùng đa dạng. Thêm vào đó, đôi khi vì sự khan hiếm trong nước mà nhiều doanh nghiệp buộc phải nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài về phục vụ sản xuất.

Câu hỏi đặt ra lúc này là: Thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam gồm những bước nào?. Cần những giấy tờ nào?. Và cần những lưu ý gì để thủ tục Hải quan nhập khẩu được diễn ra suôn sẻ, không bị giữ hàng hoặc trễ tiến độ?

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước nhập khẩu hàng hóa cơ bản. Bạn có thể tham khảo để tránh làm mất thời gian cũng như hạn chế các rủi ro.

Lưu ý, theo như nội dung bài viết Nhập khẩu là gì, có rất nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau. Như nhập khẩu trực tiếp hay ủy thác (nhập khẩu theo loại hình kinh doanh). Nhập khẩu buôn bán đối lưu. Tạm nhập tái xuất. Nhập khẩu gia công,… Mỗi loại sẽ có thủ tục nhập khẩu hàng hóa khác nhau. Tuy nhiên trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập cụ thể về hình thức phổ biến nhất: Nhập khẩu theo loại hình kinh doanh.

Các nội dung chính của bài viết

  • 1. Nhập khẩu theo loại hình kinh doanh là gì?
  • 2. Các bước làm thủ tục Hải quan nhập khẩu hàng hóa 
    • Bước 1: Xác định loại hàng hóa để chuẩn bị phương án thích hợp 
      • Hàng thương mại thông thường:
      • Hàng bị cấm:
      • Hàng buộc xin giấy phép nhập khẩu:
      • Hàng cần công bố hợp chuẩn hợp quy:
      • Hàng cần làm kiểm tra chuyên ngành:
    • Bước 2: Ký hợp đồng ngoại thương (Sale Contract)
    • Bước 3: Kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa
    • Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)
    • Bước 5: Bắt đầu khai và truyền tờ khai Hải Quan
    • Bước 6: Lấy lệnh giao hàng
    • Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ Hải quan
      • a. Tờ khai luồng Xanh
      • b. Tờ khai luồng Vàng
      • c. Tờ khai luồng Đỏ
    • Bước 8: Nộp thuế và hoàn tất thủ tục Hải quan nhập hàng
    • Bước 9: Làm thủ tục đổi lệnh và chuyển hàng về kho
  • 3. Thời hạn giải quyết thủ tục Hải quan nhập khẩu

1. Nhập khẩu theo loại hình kinh doanh là gì?

Là dạng nhập khẩu thông dụng nhất trên thế giới hiện nay. Thông qua hợp đồng mua bán thương mại giữa các doanh nghiệp của các quốc gia. Theo đó, mục đích của việc nhập khẩu là nhập thành phẩm từ nước ngoài về để phân phối bán trong nước. Hoặc nhập nguyên vật liệu để sản xuất. Sau đó bán hàng sản xuất này ra thị trường trong nước.

Bạn có thể hình dung thông qua các ví dụ sau:

  • Nhận thấy sở thích của người dùng trong nước, Công ty A nhập khẩu mì cay Hàn Quốc về Việt Nam. Họ thuê các kho lưu trữ hàng để phân phối mì vào các siêu thị, cửa hàng, đại lý,…
  • Công ty B đang sản xuất đồ nhựa chất lượng cao. Tuy nhiên trong nước không có nhà cung cấp hạt nhựa đáp ứng được chất lượng mong muốn. Vì thế họ quyết định nhập khẩu hạt nhựa từ Thái Lan. Từ đó sản xuất ra thành phẩm bàn ghế và các đồ gia dụng khác bán trong nước.
  • Công ty C nhập khẩu thịt bò Kobe từ Nhật Bản về và cung ứng cho siêu thị cũng như chuỗi các cửa hàng phở tại Việt Nam…

Hai mã loại hình nhập khẩu phổ biến nhất sẽ là: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng – làm thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu). A12 (Nhập kinh doanh sản xuất –  làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu)

2. Các bước làm thủ tục Hải quan nhập khẩu hàng hóa 

Dưới đây là các bước cơ bản của công việc làm thủ tục Hải quan nhập khẩu hàng hóa. Đương nhiên sẽ không rập khuôn bởi mỗi loại hàng, mỗi loại hình sẽ có yêu cầu khác nhau. Hướng dẫn mang tính tương đối nên bạn có thể linh hoạt áp dụng. SEC Warehouse khái quát thành 9 bước như sau:

Bước 1: Xác định loại hàng hóa để chuẩn bị phương án thích hợp 

Để đảm bảo an toàn cũng như tính ổn định cho thị trường tiêu dùng trong nước, các mặt hàng nhập khẩu đều có tính chọn lọc. Không phải loại hàng hóa nào cũng có thể nhập khẩu vào Việt Nam dễ dàng. Sẽ có những trường hợp sau:

  • Hàng thương mại thông thường:

Tức là hàng đủ tiêu chuẩn nhập khẩu. Bạn tiến hành các bước tiếp theo trong bài viết.

  • Hàng bị cấm:

Nếu không may hàng nằm trong danh sách những mặt hàng cấm nhập khẩu thì cần dừng ngay để tránh các vấn đề rắc rối về sau. Thậm chí bạn còn có thể bị phạt và vướng vào pháp lý nếu nhập khẩu phải hàng cấm. Kiểm tra xem hàng hóa bạn dự kiến nhập khẩu có phải là hàng cấm hay không tại CÁC PHỤ LỤC – Nghị định 187/2013/NĐ-CP.

  • Hàng buộc xin giấy phép nhập khẩu:

Là các mặt hàng đặt biệt được liệt kê tại Phụ lục – Nghị định 187/2013/NĐ-CP. Lúc này bạn phải hoàn tất các thủ tục, giấy tờ trước khi cho hàng nhập về cảng. Bởi nếu chậm trễ trong khâu này sẽ khiến hàng bị ứ đọng tại cảng không thể phân phối hàng đi. Đồng nghĩa với việc phát sinh nhiều chi phí (thuê container, thuê kho,…) và làm đình trệ hoạt động của doanh nghiệp.

  • Hàng cần công bố hợp chuẩn hợp quy:

Trường hợp hàng phải công bố hợp quy, bạn cũng phải tiến hành trước khi hàng nhập về cảng. Các loại hàng hóa trong nhóm 2 (có khả năng gây mất an toàn) thường buộc phải công bố hợp quy. Còn lại các hàng hóa bình thường khác thì việc công bố hợp chuẩn, hợp quy sẽ mang tính tự nguyện. Nếu có đăng ký sẽ góp phần tăng uy tín của doanh nghiệp, khẳng định chất lượng sản phẩm. Bạn tham khảo quy trình, thủ tục làm công bố hợp chuẩn hợp quy tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.

  • Hàng cần làm kiểm tra chuyên ngành:

Với những hàng cần kiểm tra chuyên ngành, thì công tác kiểm tra sẽ được tiến hành sau khi hàng đã cập cảng. Cơ quan chức năng sẽ lấy một số mẫu hàng rồi tiến hành kiểm tra xem chúng có đủ tiêu chuẩn chuyên ngành quy định hay không. Hiện không có một danh sách tổng hợp các loại hàng hóa cần kiểm tra chuyên ngành. Mỗi bộ ngành sẽ có những quy định cụ thể khác nhau.

Đây là bước vô cùng quan trọng bạn cần lưu ý. Nhờ xác định yêu cầu của từng loại hàng hóa mà bạn có thể chuẩn bị chu đáo, hoạch định các bước tiếp theo phù hợp. Giúp việc làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa diễn ra đúng như dự kiến.

Bước 2: Ký hợp đồng ngoại thương (Sale Contract)

Là bản hợp đồng thể hiện giao dịch mua bán của hai bên. Đây là một loại giấy tờ rất quan trọng trong bộ hồ sơ sẽ chuẩn bị khi thông quan.

Một số thông tin không thể thiếu trong hợp đồng ngoại thương bao gồm: Tên hàng hóa, số lượng – trọng lượng, quy cách, giá cả, cách đóng gói,…

Bên cạnh đó là một số điều kiện nêu trong hợp đồng. Từ các điều kiện này sẽ kéo theo các loại giấy tờ và hình thức thanh toán khác nhau. Ví dụ:

  • Điều kiện giao hàng là gì? Ví dụ CIF (Cost, Insurance, Freight) là giao hàng tại cảng dỡ hàng. Điều kiện FOB là(Free on board) – Giao hàng lên tàu,…
  • Thời gian giao hàng là khi nào
  • Thời hạn và phương thức thanh toán. Ví dụ phương thức TT – bằng điện chuyển tiền, phương thức T/C – tín dụng thư)…
  • Các loại chứng từ cần thiết người bán phải chuẩn bị để người cho người mua
  • Các thỏa thuận khác

Mỗi ngành nghề và sản phẩm sẽ có những điều khoản khác nhau. Vì là giao dịch quốc tế nên các hợp đồng thương mại cần thể hiện bằng tiếng Anh, bên cạnh đó nên là ngôn ngữ của cả hai phía. Dưới đây là hợp đồng thương mại mẫu, bạn có thể tải về. Tham khảo và điều chỉnh cho phù hợp với mặt hàng của mình.

[TẢI VỀ] MẪU HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI SONG NGỮ ANH – VIỆT

Bước 3: Kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa

Các loại giấy tờ trong bộ chứng từ gồm có:

  • Hợp đồng thương mại vừa đề cập phía trên
  • B/L (Bill of Lading): Bộ vận tải đơn gồm 3 bản chính
  • Commercial Invoice – Hóa đơn thương mại gồm 3 bản chính
  • Packing List: Bản kê hàng hóa chi tiết gồm 3 bản chính
  • C/O (Certificate of Origin): Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ
  • Tùy mặt hàng cũng như thỏa thuận sẽ có thêm những giấy tờ khác như C/Q (chứng nhận chất lượng), C/A (chứng nhận phân tích), bảo hiểm, Fumigation Certificate – Giấy xác nhận hun trùng,…

Một số thuật ngữ xuất nhập khẩu quan trọng bạn cần nắm.

Thông thường, bộ chứng từ gốc này sẽ do người bán gửi cho bạn file cứng sau khi họ xếp hàng lên tàu tại cảng. Có thể gửi bằng đường hàng không hoặc đường biển tùy điều kiện giao hàng. Thời gian mất vài ngày, thậm chí hàng tháng. Vậy nên chỉ cần thông tin sai hoặc thiếu sót, bạn buộc phải làm lại hoặc bổ sung. Việc này sẽ tốn rất nhiều thời gian, công sức và các chi phí phát sinh, làm toàn bộ quá trình bị đình trệ.

Chính vì thế, bạn cần hết sức cẩn thận kiểm tra ngay khi có file mềm (trong quá trình trao đổi với người bán). Trong đó đặc biệt cần lưu ý so sánh đối chiếu các thông tin về loại hàng, mô tả, đơn giá, số lượng, trọng lượng,..Nếu thiếu thì cần bổ sung, sai thì phải chỉnh sửa cho tới khi nào bộ hồ sơ đầy đủ và tất cả thông tin trên giấy tờ chính xác thống nhất với nhau. Có như vậy mới đảm bảo quá trình thông quan về sau thuận lợi. Và doanh nghiệp cũng không bị mất quyền lợi trong trường hợp hàng được ưu đãi đặc biệt.

Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Như đã đề cập ở trên, nếu hàng hóa của bạn thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành thì nên tiến hành đăng ký trước để tránh việc mất thời gian chờ đợi khi hàng đã về cảng. Thời gian khuyến cáo để đăng ký kiểm tra chuyên ngành là ngay sau khi nhận được Arrival Notice (Giấy báo hàng đến). Thông thường trước khi tàu đến cảng 1-2 ngày bạn sẽ nhận được giấy này từ hãng vận chuyển.

Vậy hồ sơ đăng ký và các bước đăng ký như thế nào? Tùy mỗi ngành nghề sẽ có quy định riêng bạn cần tìm hiểu để tránh làm mất thời gian, chi phí.

So với xuất khẩu, thì nhập khẩu đòi hỏi kiểm tra chuyên ngành nhiều hơn. Tập trung vào các ngành như: văn hóa, y tế, kiểm dịch động thực vật, kiểm tra an toàn thực phẩm, đăng kiểm xe máy-xe cơ giới,…

Nếu hàng không nằm trong danh sách yêu cầu kiểm tra chuyên ngành thì bỏ qua bước này và tiến hành bước tiếp theo.

Bước 5: Bắt đầu khai và truyền tờ khai Hải Quan

Trong việc làm thủ tục thông quan Hải quan, đầu tiên bạn tiến hành lên tờ khai Hải quan sau khi hãng vận chuyển gửi Giấy báo hàng đến.

Để thực hiện được bước này thì yêu cầu là doanh nghiệp của bạn đã có chữ ký số và đăng ký chữ ký số đó với Tổng Cục Hải Quan Việt Nam. Ngoài ra, việc khai tờ khai Hải quan có thể được thực hiện trực tiếp trên hệ thống VNACCS của tổng cục Hải Quan hoàn toàn miễn phí. Nhưng thông thường các doanh nghiệp hiện nay thường mua phần mềm khai báo Hải quan từ các công ty tin học uy tín đã được xác nhận hợp chuẩn. Bởi việc sử dụng có vẻ dễ dàng và tiện lợi hơn.

Trên tờ khai sẽ có rất nhiều thông tin bạn cần phải điền vào. Đủ loại mã số như mã cảng, mã loại hình, mã Hải quan,…và nhiều thông tin chi tiết khác. Do đó bạn cần chuẩn bị thật kỹ và điền đầy đủ thông tin. Nếu bạn mới thực hiện khai báo Hải quan lần đầu, tốt nhất là tham khảo hướng dẫn của những người đã có kinh nghiệm. Tránh việc điền sai, điền thiếu làm mất thời gian cũng như xảy ra các lỗi hệ thống không mong muốn.

Khi tờ khai đã hoàn tất, bạn truyền thử tờ khai đi. Nếu thông tin đã được điền đầy đủ, tờ khai ấy sẽ được cấp số. Và lúc này bạn cần thật kỹ lưỡng kiểm tra các thông tin quan trọng một lần nữa như mã loại hình, mã địa điểm lưu kho, mã chi cục Hải quan,… Bởi nếu sai các mục này thì tờ khai sẽ bị hủy và bạn phải thực hiện lại từ đầu.

Khâu này trong thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu khá khó. Nên có nhiều doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ khai báo Hải quan để tăng “tỷ lệ đậu”. Việc này tùy thuộc vào lựa chọn của từng doanh nghiệp.

Bây giờ thì bạn chờ kết quả trả về để thực hiện các bước thủ tục nhập khẩu tiếp theo.

Bước 6: Lấy lệnh giao hàng

Lệnh giao hàng là Delivery Oder (D/O). Đây là một loại chứng từ được phát hành bởi hãng tàu hoặc công ty Forwarder. Dùng để yêu cầu đơn vị lưu hàng ở cảng hoặc kho giao hàng hóa cho chủ hàng.

Để lấy lệnh giao hàng D/O, bạn tới hãng vận chuyển và mang theo các loại giấy tờ sau:

  • 1 bản sao Chứng minh nhân dân
  • 1 bản sao vận đơn
  • 1 bản vận đơn gốc có chữ ký và đóng dấu của lãnh đạo công ty
  • Tiền phí

Trường hợp hàng nguyên container FCL, bạn cần kiểm tra xem còn hạn miễn phí lưu container hay không. Nếu hết hạn bạn cần nộp tiền gia hạn thêm. Thời gian gia hạn là đến lúc dự kiến nhận hàng. Lưu container tại cảng càng lâu thì đồng nghĩa chi phí càng cao. Do đó bạn cần sát sao các khâu, làm thủ tục Hải quan kỹ lưỡng để tránh bị kéo dài thời gian.

Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ Hải quan

Sau khi tờ khai Hải quan được truyền đi, hệ thống sẽ căn cứ vào đó và phân luồng. Lúc này sẽ có 3 trường hợp: Luồng xanh, luồng vàng hoặc luồng đỏ. Và tùy theo đó mà bạn chuẩn bị hồ sơ cũng như các bước thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu khác nhau.

a. Tờ khai luồng Xanh

Xin chúc mừng bạn vì tờ khai của bạn hợp lệ được thông quan và không cần kiểm tra gì thêm. Bạn chỉ cần nộp thuế và in tờ khai đã được thông quan từ phần mềm, in tờ mã vạch từ website của Tổng cục Hải Quan. Sau đó đến Hải quan giám sát thực hiện một số thủ tục, chuẩn bị lấy hàng.

Nhưng để đảm bảo mọi việc diễn ra trơn tru, tốt nhất bạn nên mang theo những giấy tờ liên quan tới lô hàng. Ví dụ: bản sao Invoice, B/L, Packing list,… Phòng trường hợp Hải quan hỏi thêm.

b. Tờ khai luồng Vàng

Luồng này có ý nghĩa là Hải quan cần kiểm tra bộ hồ sơ giấy của lô hàng. Bao gồm:

  • Giấy giới thiệu người đến làm thủ tục Hải quan của doanh nghiệp
  • Bản in tờ khai Hải Quan (1 bản)
  • Bản chụp Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Bản chụp vận đơn B/L (Bill of Lading), lưu ý là B/L phải có dấu của doanh nghiệp và dấu của đơn vị vận chuyển (hãng tàu hoặc Forwarder)
  • Bản chụp Hóa đơn cước vận chuyển (trong trường hợp giao hàng theo điều kiện FOB, Exwork,..)
  • Bản gốc Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O – Certificate of Origin)
  • Bản chụp các hóa đơn khác như phụ phí CIC, phí chứng từ, phí vệ sinh
  • Bản chính đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có yêu cầu kiểm tra)
  • Bản chụp Các chứng từ khác (nếu có) như Chứng nhận chất lượng ℅ – Certificate of Quality, Chứng nhận sức khỏe (Health Certificate), Chứng nhận phân tích CA – Certificate of Analysis, …
  • Một số giấy tờ khác dù không có yêu cầu nhưng bạn cũng nên chuẩn bị sẵn bản photo, phòng khi cần thiết. Ví dụ như: Sales Contract (hợp đồng ngoại thương), Packing List, hình ảnh, tài liệu liên quan, catalog,…của lô hàng.

Với tờ khai luồng vàng, sẽ có các trường hợp sau xảy ra:

  • Bộ hồ sơ đầy đủ và đúng tiêu chuẩn: Hải quan sẽ cho thông quan. Xem như nhẹ nỗi lo.
  • Bộ hồ sơ còn có những điểm chưa hợp lý: Hải quan sẽ chất vấn bạn và yêu cầu bổ sung thêm một số thông tin. Nếu bạn giải thích rõ và đáp ứng được yêu cầu, Hải quan sẽ cho thông quan hàng hóa.
  • Bộ hồ sơ có thông tin thiếu chính xác, chưa đầy đủ: Hải quan sẽ kiểm tra thông tin từ bạn. Nếu giải thích của bạn chưa hợp lý, Hải quan sẽ yêu cần bạn điều chỉnh lại tờ khai cho tới khi nào được chấp thuận. Việc khai và truyền tờ khai Hải quan phải thực hiện lại từ đầu như bước trên. Do đó khi bị rơi vào luồng này, tốt nhất bạn nên có phương án đề phòng. Tức hãy cử thêm một người tại văn phòng để hỗ trợ truyền lại tờ khai nếu trường hợp này xảy ra.
  • Và thật không may nếu Hải quan nhận thấy nội dung tờ khai và giải thích của bạn có nhiều mâu thuẫn. Khiến họ nghi ngờ có khai báo gian lận. Họ sẽ báo cáo lên cấp trên và kết quả là hàng của bạn sẽ phải chuyển sang chế độ kiểm tra trực tiếp (Giống với luồng đỏ). Việc này sẽ làm mất nhiều thời gian cũng như tăng nguy cơ rủi ro hàng bị từ chối nhập khẩu. Do đó ngay từ bước đầu, bạn cần khai tờ khai Hải quan cẩn thận. Hãy chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ nhất có thể và nắm thật kỹ thông tin lô hàng trước khi đến Hải Quan.

c. Tờ khai luồng Đỏ

Luồng đỏ yêu cầu hàng có dấu hiệu vi phạm phải kiểm tra trực tiếp. Hay còn gọi là Kiểm Hóa. Chẳng ai muốn hàng rơi vào luồng đỏ cả. Bởi hàng rào kiểm định sẽ gắt gao hơn. Đồng nghĩa với việc sẽ mất nhiều thời gian hơn, tốn chi phí hơn. Kế hoạch kinh doanh cũng bị trì hoãn.

Hồ sơ cho luồng đỏ gồm 2 phần:

  • Kiểm tra hồ sơ: Chuẩn bị bộ chứng từ (Giống với bộ hồ sơ của luồng vàng)
  • Kiểm tra hàng: Chuẩn bị thêm giấy giới thiệu, lệnh giao hàng còn hạn.

Đầu tiên, phía Hải quan sẽ kiểm tra bộ hồ sơ của bạn. Họ có thể yêu cầu bạn bổ sung thông tin hoặc truyền lại tờ khai, tùy trường hợp.

Sau bước kiểm tra hồ sơ, bắt đầu chuyển sang kiểm hóa. Mức độ kiểm tra có thể là 5%, 10% lô hàng hay nhiều hơn tùy thuộc vào đánh giá của cơ quan Hải Quan.

Thông qua máy soi hoặc kiểm tra trực tiếp mà phát hiện hàng hóa thực tế sai lệch với khai báo. Như không đúng số lượng, sai loại hàng, vi phạm… Doanh nghiệp của bạn sẽ bị xử lý tùy mức độ. Nếu mọi việc được giải quyết tốt, chi cục Hải quan sẽ thông quan cho lô hàng.

Có thể khái quát 3 luồng như sau:

Vượt qua các bước phân luồng này, tờ khai được thông quan nếu hợp lệ.

Bước 8: Nộp thuế và hoàn tất thủ tục Hải quan nhập hàng

Việc nộp thuế có thể được thực hiện ngay sau lúc truyền tờ khai hoặc sau khi tờ khai đã được thông quan. Nhưng bắt buộc phải hoàn tất trước khi thông quan. Hàng nhập khẩu sẽ bao gồm các loại thuế sau:

  • Thuế nhập khẩu và thuế VAT.
  • Một vài trường hợp sẽ có thêm thuế môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt.

Mới đây, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký Nghị định số 57/2019/NĐ-CP. Quy định về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu. Bạn tham khảo chi tiết biểu thuế TẠI ĐÂY!

Khi nhiệm vụ thuế đã hoàn thành và tờ khai được thông quan, bạn chỉ cần in mã vạch tờ khai từ website của tổng cục Hải quan. Sau đó đến Hải quan giám sát để hoàn tất thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Nhân viên Hải quan sẽ quét mã vạch và ký giấy cho bạn. Quy trình làm thủ tục Hải quan hàng nhập khẩu xem như hoàn tất!

Bước 9: Làm thủ tục đổi lệnh và chuyển hàng về kho

Đây là bước cuối cùng trong quy trình thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Có hai việc bạn cần chuẩn bị trước:

  • Thuê phương tiện để lấy hàng. Có thể là nguyên container hoặc xe tải nhỏ.
  • Thuê nhà kho để chứa hàng hóa nhập khẩu.

Tại bước này, bạn chuẩn bị lệnh giao hàng D/O. Nhớ kiểm tra chắc chắn lệnh giao hàng phải còn hạn. Nếu hết hạn cần đến hãng tàu gia hạn ngay. Bên cạnh đó cần có giấy giới thiệu của chủ hàng, phiếu cược vỏ của Hãng tàu, mã vạch tờ khai Hải quan đã được ký và đóng dấu.

Bạn tới phòng thương vụ của Cảng trình các giấy tờ trên. Nhân viên đổi lệnh sẽ hỏi bạn một số thông tin như mã số thuế của đơn vị chủ hàng, tên, số điện thoại,… Sau đó họ sẽ lên hóa đơn cho bạn thanh toán một số khoản phí (nếu có). Như phí nâng hạ, phụ phí,…

Bạn đóng phí đầy đủ và nhận phiếu EIR (phiếu giao nhận container). Và cuối cùng bạn bố trí container hoặc phương tiện khác (như xe tải). Chuyển cho họ lệnh giao hàng. Lúc này họ sẽ trực tiếp tới kho cảng (thường là kho hàng CFS) lấy hàng về địa chỉ kho hàng mà bạn yêu cầu.

3. Thời hạn giải quyết thủ tục Hải quan nhập khẩu

Để có thể giám sát được thủ tục Hải quan nhập khẩu, bạn có thể căn cứ vào các thời hạn sau. (Được quy định tại điều 23, Luật Hải Quan 2014):

  • Tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ Hải quan: Cơ quan Hải quan thực hiện ngay khi người khai Hải quan xuất trình hồ sơ.
  • Thời hạn hoàn thành kiểm tra hồ sơ Hải quan: Chậm nhất là 02 giờ làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ.
  • Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế (kiểm hóa): Chậm nhất là 08 giờ làm việc tính từ lúc người khai Hải quan xuất trình hàng hóa.
  • Nếu lượng hàng lớn và đa dạng chủng loại: Quá trình kiểm tra phức tạp thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 02 ngày!

Thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài đối với những người mới thực hiện có vẻ sẽ khá phức tạp. Vậy nên bạn đừng ngần ngại học hỏi từ những người đã có kinh nghiệm. Dần dần bạn sẽ thuần thục thủ tục thông quan nhập khẩu. Chúc hoạt động kinh doanh của bạn luôn thuận lợi!

Quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu

1. Khai thông tin nhập khẩu (IDA):

– Người khai hải quan khai các thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu. Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – IDC.

– Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

2. Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC):

– Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

– Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

3. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:

Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

4. Phân luồng, kiểm tra, thông quan: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ:

4.1 Đối với các tờ khai luồng xanh:

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu”. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Cuối ngày hệ thống VNACCS tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh  đã được thông quan chuyển sang hệ thống VCIS.

4.2  Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ: Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ online từ VNACCS sang Vcis.

a. Cơ quan hải quan

a.1 Thực hiện kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệ thống VCIS:

– Lãnh đạo: Ghi nhận các ý kiến chỉ đạo công chức được phân công về việc kiểm tra, xử lý đối với tờ khai vào ô tương ứng trên “Màn hình kiểm tra tờ khai”;

– Công chức được phân công xử lý tờ khai: Ghi nhận các ý kiến đề xuất, các nội dung cần xin ý kiến lãnh đạo, kết quả kiểm tra, xử lý tờ khai vào ô tương ứng trên “Màn hình kiểm tra tờ khai”

– Nếu Lãnh đạo, công chức không ghi nhận các nội dung trên, hệ thống không cho phép thực hiện nghiệp vụ CEA

a.2  Sử dụng nghiệp vụ CKO để

– Thông báo cho người khai hải quan về địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ);

– Chuyển luồng từ luồng đỏ sang luồng vàng, hoặc từ luồng vàng sang luồng đỏ (theo quy định của quy trình nghiệp vụ liên quan).

a.3 Sử dụng nghiệp vụ CEA để:

– Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với luồng vàng;

– Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá đối với luồng đỏ.

a.4 Sử dụng nghiệp vụ IDA01 để nhập nội dung hướng dẫn/yêu cầu các thủ  tục, sửa đổi nội dung khai báo, ấn định thuế và gửi cho người khai hải quan để thực hiện.

b. Người khai hải quan:

– Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá; 

–  Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm  thực tế hàng hoá;

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

c. Hệ thống:

(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)

(2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEA hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

· Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

· Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

 5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:

(1) Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hình khai thông tin sửa đổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiển thị thông tin khai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất (IDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

(2) Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ IDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin tờ khai sửa đổi tại màn hình IDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này thì hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.

(3) Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

(4) Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).

(5) Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (IDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ IDA01) không nhập được tại IDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

6. Những điểm cần lưu ý:

(1) Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng, người khai hải quan sẽ phải thực hiện khai báo trên nhiều tờ khai, các tờ khai của cùng một lô hàng được liên kết với nhau dựa trên số nhánh của tờ khai.

(2) Trị giá tính thuế:

– Khai báo trị giá: Ghép các chỉ tiêu của tờ khai trị giá theo phương pháp 1 vào tờ khai nhập khẩu; Đối các phương pháp khác, chỉ ghép một số chỉ tiêu kết quả vào tờ khai nhập khẩu, việc tính toán cụ thể trị giá theo từng phương pháp phải thực hiện trên tờ khai trị giá riêng.

– Tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, người khai hải quan khai báo Tổng trị giá hoá đơn, tổng hệ số phân bổ trị giá, trị giá hoá đơn của từng dòng hàng, các khoản điều chỉnh, hệ số phân bổ các khoản điều chỉnh, trên cơ sở đó, hệ thống sẽ tự động  phân bổ các khoản điều chỉnh và tự động tính trị giá tính thuế cho từng dòng hàng.

– Không tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch nhưng ngoài I và F còn có trên 5 khoản điều chỉnh khác hoặc việc phân bổ các khoản điều chỉnh không theo tỷ lệ trị giá thì hệ thống không tự động phân bổ, tính toán trị giá tính thuế; Đối với các trường hợp này, người khai hải quan khai báo, tính toán trị giá tính thuế của từng dòng hàng tại tờ khai trị giá riêng, sau đó điền kết quả vào ô “trị giá tính thuế” của từng dòng hàng.

(3) Tỷ giá tính thuế:

Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày thực hiện nghiệp vụ này để tự động tính thuế:

– Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA và đăng ký tờ khai IDC trong cùng một ngày hoặc trong 02 ngày có tỷ giá giống nhau thì hệ thống tự động giữ nguyên tỷ giá tính thuế;

– Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai  IDC (được tính là thời điểm người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình IDC) tại ngày có tỷ giá khác với tỷ giá tại ngày khai thông tin nhập khẩu IDA thì hệ thống sẽ báo lỗi. Khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn hệ thống sẽ tự động cập nhật lại tỷ giá theo ngày đăng ký tờ khai.

(4) Thuế suất:

– Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ lấy thuế suất tại ngày dự kiến khai báo IDC để tự động điền vào ô thuế suất.

– Trường hợp thuế suất tại ngày IDC dự kiến khác thuế suất tại ngày IDC, thì khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai IDC hệ thống sẽ báo lỗi, khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn, hệ thống tự động cập nhật lại thuế suất theo ngày đăng ký tờ khai IDC.

– Trường hợp người khai hải quan nhập mức thuế suất thủ công thì hệ thống xuất ra chữ “M” bên cạnh ô thuế suất.

(5) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế:

– Việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK không căn cứ vào Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế, mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.

– Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế.

– Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).

– Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT trên VNACCS (TEA) thì phải nhập đủ cả mã miễn thuế và số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT đã đăng ký trên VNACCS.

– Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế Nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT nhưng đăng ký thủ công ngoài VNACCS thì phải nhập mã miễn thuế và ghi số DMMT vào phần ghi chú.

(6) Trường hợp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng:

– Việc xác định hàng hóa, thuế suất giá trị gia tăng không căn cứ vào Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng; mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.- Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa, thuế suất cụ thể theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng.

– Nhập mã thuế suất thuế giá trị gia tăng vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).

(7) Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (do có nợ quá hạn quá 90 ngày hoặc Doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…)

Hệ thống tự động từ chối cấp số tờ khai và báo lỗi cho phía người khai lý do từ chối tiếp nhận khai báo. Tuy nhiên, nếu hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnhcứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thì hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai dù doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên.

(8) Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo số vận đơn/hóa đơn)

Aố vận đơn hoặc số hóa đơn đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số vận đơn/số hóa đơn người khai khai báo trên màn hình nhập liệu.

Nếu đăng ký bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai thì số tờ khai đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

(9) Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau

Hệ thống sẽ tự động xuất ra các chứng từ ghi số thuế phải thu tương ứng với từng thời hạn nộp thuế. Trường hợp người khai làm thủ tục nhập khẩu nhiều mặt hàng nhưng các mặt hàng có thời hạn nộp thuế khác nhau, người khai sẽ phải khai trên các tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế (ví dụ: người khai làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng gỗ và dầu thô thì phải khai trên 02 tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế: mặt hàng gỗ có thời hạn nộp thuế nhập khẩu là 30 ngày; mặt hàng dầu thô có thời hạn nộp thuế nhập khẩu là 35 ngày).

4 BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ THÔNG QUAN HÀNG HÓA

Thông quan hàng hóa là một trong những khâu quan trọng nhất trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa, trong quá trình làm hàng cho khách hàng chúng tôi đã sơ lược tóm tắt quy trình thông quan hàng hóa chung cho đường hàng không, đường biển và đường bộ. Chúng tôi xin trình bày để quý vị xem và hiểu hơn về quy trình thông quan hàng hóa.

B1. Nhận thông tin ban đầu.
Khi nhận được yêu cầu thông qua hàng hóa từ nhà xuất nhập khẩu thì nhân viên chúng tôi sẽ yêu cầu nhà xuất nhập khẩu cung cấp các thông tin và những chứng từ cần thiết sau (sau khi đã xác nhận giá dịch vụ và đã ký hợp đồng dịch vụ):
Vận đơn ( Bill of lading) (đối với hàng nhập khẩu)
Bảng kê hàng nhập khẩu (Packing list)
Hóa đơn thương mại (Commerciel invoice)
Hợp đồng mua bán (sale contract) – theo quy định hiện tại thì hợp đồng mua bán có thể có hoặc không, tờ khai vẫn hợp lệ.
Chứng từ khác: giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), giấy phép xuất nhập khẩu, chứng nhận kiểm dịch thực vật/động vật…

B2. Mở tờ khai
Sau khi có đầy đủ các chứng từ cần thiết, chúng tôi sẽ tiến hàng mở tờ khai để lấy kết quả phân luồng. Các bước mở tờ khai quý vị có thể xem ở đây.

B3. Thông quan hàng hóa
Sau khi có kết quả phân luồng chúng tôi sẽ tiến hành thông quan hàng hóa để thông quan hàng hóa được thì chúng tôi sẽ thông báo đến nhà xuất nhập khẩu đóng thuế chờ tờ khai đã truyền, khi có thông báo thuế đã vào thì mới tiến hành thông quan hàng hóa. Việc thông quan hàng hóa sẽ tiến hành tùy thuộc vào kết quả phân luồng khi mở tờ khai.
Đối với luồng xanh(1): Nếu có hiển thị là luồng xanh thì chỉ cần cầm tờ khai để đi thanh lý.
Đối với luồng vàng(2): Nhân viên giao nhận sẽ cầm nguyên bộ hồ sơ (Tờ khai và các chứng từ đã nêu ở B1) xuống gặp hải quan đăng ký để làm thủ tục. Hải quan đăng ký có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ. Nếu bộ chứng từ không hợp lệ sẽ trả lại và yêu cầu bổ sung thêm chứng từ hoặc tờ khai truyền sai sẽ được yêu cầu truyền bổ sung, sau khi bổ sung chứng từ đầy đủ thì tiếp tục làm việc với hải quan đăng ký để thông quan hàng. Nếu không còn gì nghi vấn hải quan đăng ký sẽ tiến hành nhập thông tin lên hệ thống và tiến hành thông quan hàng hóa. Còn nều vẫn còn nghi vấn hải quan đăng ký sẽ yêu cầu chuyển luồng đỏ (3), đưa hồ sơ lên lãnh đạo vào chuyển hồ sơ sang bộ phận kiểm hóa.
Đối với luồng đỏ (3): Khi tờ khai là luồng đỏ, hoặc là bị chuyển kiểm như đã nêu ở trên, thì nhân viên giao nhận sẽ tiến hàng kiểm tra trên hệ thống điện tự của hải quan để biết được thông tin chuyển kiểm của tờ khai (tên cán bộ kiểm hóa, số điện thoại, các thông tin khác…). Nhân viên giao nhận sẽ sắp xếp với cán bộ kiểm hóa để tiến hành kiểm hóa. Sau khi kiểm hóa xong nếu hàng đúng như đã khai báo và không có gì nghi vấn thì cán bộ kiểm hóa sẽ nhập tờ khai lên hệ thống và tiến hành thông quan hàng. Nếu kiểm tra thấy hàng không đúng như đã khai thì cán bộ hải quan sẽ trình lên lãnh đạo để xin ý kiến giải quyết, đối với trường hợp này thì sẽ xử lý theo từng lô hàng cụ thể và cách xử lý cũng khác nhau.

thông quan xuất nhập khẩu

Hình 1. Kiểm hóa hàng tại bãi

B4. Thanh lý tờ khai
Sau khi tờ khai được thông quan (kết quả thông quan sẽ hiện thị trên hệ thống website của hải quan) chúng tôi sẽ tiến hành in mã vạch gặp hải quan thanh lý để thanh lý tờ khai.
Sau khi mã vạch được đóng dấu thì đã hoàn thành việc thông quan hàng hòa. Việc in phiếu eir, in phiếu xuất kho … thì nhân viên giao nhận sẽ hỗ trợ khách hàng việc in các giấy tờ này để tài xế vào lấy hàng ra khỏi cảng. Toàn bộ các bước thông quan hàng hòa trên hầu như là các bước thông quan cho hàng nhập. Đối với thông quan hàng xuất thì cũng tương tự, nhưng nó sẽ khác một số bước cơ bản (vd:đối với hàng air thì cần có phiếu cân, xác nhận trọng lượng của kho để làm tờ khai tránh phải truyền tờ khai lại,..) nên mong quý vị lưu ý, bên cạnh đó ở mỗi đơn vị hải quan khác nhau thì cách thực hiện cũng khác nhau, nên không thể máy móc làm như nhau – đây là một trong những điều bất cập mà hệ thống hải quan Việt Nam đang gặp phải, đứng trên quan điểm của nhà xuất nhập khẩu hay công ty dịch vụ chúng tôi rất mong nhà nước sớm có những biện pháp tịch cực để khắc phục nhưng điểm bất cập đang tồn tại.

dich vụ thong quan hang hoa

Hình 2. Trước khi thanh lý tờ khai phải in mã vạch

Quy trình này là do Door to Door Việt đúc kết trong quá trình làm hàng mà xây dựng nên, có thể nó chưa đầy đủ hoặc có một số bước xét thấy không quan trọng chúng tôi đã không đề cập lên bài viết, chúng tôi rất mong được sự phản hồi của quý vị để hoàn thiện bài viết hơn.

– Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan (nếu có), xuất trình thực tế hàng hoá (nếu có) cho cơ quan hải quan.

– Bước 2: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá cho người khai hải quan.

– Cách thức thực hiện: Điện tử

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.

Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

b.1) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan;

b.3) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.

c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;

d) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ nêu trên nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

g) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:

g.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

g.2) Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

g.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;

g.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.

* S lượng h sơ: 01 b

– Thời hạn giải quyết:

– Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan)

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan.

– Phí, lệ phí: 20.000 đồng

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

– Tờ khai hải quan (theo Phụ lục III, Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính);

– Tờ khai trị giá (theo Phụ lục III Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính).

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

– Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

– Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

– Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

– Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

 

 

PHỤ LỤC III

MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015)

HQ/2015-TG1

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…… /20

Trang số …… /……… (tng s trang)

1. Ngày xuất khẩu:            Ngày      tháng      năm 20 ……

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

2. Người mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu không? *

*

Không

3. Việc bán hàng hay giá cả có phụ thuộc vào điều kiện nào dẫn đến việc không xác định được trị giá của hàng hóa nhập khẩu không? *

*

Không

4. Người mua có phải trả thêm khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu không? *

*

Không

Nếu Có, có phải là khoản tiền khai báo tại tiêu thức 9 (P) không? *

*

Không

5. Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt hay không? *

*

Không

Nếu Có, nêu rõ mối quan hệ đó

Mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch không?

*

*

Không

TRỊ GIÁ HÓA ĐƠN VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH

STT

Mặt hàng số

Trị giá giao dịch

Các khoản điều chỉnh cộng

Các khoản điều chỉnh trừ

TGHQ (nguyên tệ)

TGHQ (USD)

TGHQ (VND)

8

9

10

6

7

(8a)

(8b)

(8c)

11(a)

(11(b)

12

                         
                         
                         

13. Tổng

S

S

S

S

S

S

S

S

S

14. Tổng cộng

S

S

S

S

S

  Ghi chú
15. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.

Ngày … tháng … năm ….

(Người khai hải quan ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

16. Ghi chép của công chức hải quan tiếp nhận tờ khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

17. Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra trị giá hải quan

(Ký, ghi rõ họ tên)

TRỊ GIÁ GIAO DỊCH (8), bao gồm

(8a) Giá mua ghi trên hóa đơn

(8b) Khoản thanh toán gián tiếp

(8c) Khoản tiền trả trước, ứng trước, đặt cọc

CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH CỘNG (9), ghi số tiền tương ứng với từng mặt hàng và ghi các mã điều chỉnh tương ứng ô (…) dưới đây:

“A” Phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới

“B” Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa nhập khẩu

“C” Chi phí đóng gói hàng hóa

“D” Các khoản trợ giúp người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá

“E” Phí bản quyền, phí giấy phép

“P” Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu

“F” Chi phí vận tải hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“I” Chi phí bảo hiểm hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“N” Khác

CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH TRỪ (10), ghi số tiền tương ứng với từng mặt hàng ghi các mã điều chỉnh tương ứng ô (…) dưới đây:

“U” Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu, gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự

“V” Phí vận tải phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“H” Phí bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên

“T” Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu

“G” Khoản giảm giá

“S” Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu

“L” Tiền lãi phải trả do việc thanh toán tiền mua hàng

“N” Khác

 

HƯỚNG DẪN KHAI BÁO

Hướng dẫn khai báo tờ khai trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu.

– Tờ khai trị giá hải quan được sử dụng để khai báo cho nhiều mặt hàng. Trường hợp số lượng mặt hàng nhiều thì người khai hải quan có thể thêm dòng để kéo dài sang các trang tiếp theo.

– Số cột các khoản điều chỉnh cộng (9), các khoản điều chỉnh trừ (10): Người khai hải quan tự điều chỉnh số cột tương ứng với các khoản điều chỉnh cần kê khai.

– Phần khai báo trên tờ khai:

PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

Trang số … /…tổng s trang Ghi số thứ tự từng trang tờ khai trị giá Hải quan / tổng số trang tờ khai trị giá hải quan.

Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 30 mặt hàng và khai báo trên 02 tờ khai trị giá hải quan: Trên mặt tờ khai thể hiện: Trang số 1/2 trang; trang số 2/2 trang.

Tiêu thức 1 Ghi ngày vận đơn.

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

Tiêu thức 2 Khai báo CÓ nếu người mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu.

Khai báo KHÔNG nếu người mua không có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu.

Tiêu thức 3 Khai báo CÓ nếu việc bán hàng hay giá cả hàng hóa có phụ thuộc vào một số điều kiện dẫn đến việc không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan.

Ví dụ: Vở và bút được đóng gói chung để bán lẻ. Người mua và người bán thỏa thuận đơn giá cho từng gói hàng để bán lẻ, vì vậy không thể xác định được đơn giá của từng mặt hàng bút, vở.

Khai báo KHÔNG nếu việc bán hàng hay giá cả của hàng hóa không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện nào.

Tiêu thức 4 Khai báo CÓ nếu sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa người mua phải trả thêm khoản tiền từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa nhập khẩu mang lại.

Nếu trên đây đã khai báo CÓ thì khai báo tiếp khoản tiền đó có phải là khoản tiền nêu tại tiêu thức 9 (P) không:

Khai báo KHÔNG, người khai hải quan sử dụng phương pháp khác để xác định trị giá hải quan.

Khai báo CÓ, người khai hải quan tiếp tục khai báo trên tờ khai này.

Tiêu thức 5 Khai báo CÓ nếu mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Khai báo mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch hay không.

Khai báo KHÔNG nếu mối quan hệ giữa người mua và người bán không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Trường hợp mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá cả, người khai hải quan sử dụng phương pháp tiếp theo để xác định trị giá hải quan.

TRỊ GIÁ HÓA ĐƠN VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH

Tiêu thức 6 Ghi số thứ tự (số liên tục) của các mặt hàng kê khai trên tờ khai trị giá hải quan.
Tiêu thức 7 Ghi số thứ tự mặt hàng theo số thứ tự của các mặt hàng tương ứng đã khai tại tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

Số mặt hàng tại tờ khai trị giá hải quan phải bằng số mặt hàng tại tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

I. TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

Tiêu thức 8a Khai báo trị giá nguyên tệ trên hóa đơn (theo từng mặt hàng).

Ví dụ 1: Hóa đơn thương mại thể hiện giá hóa đơn: 1.000 USD/ bộ FOB Osaka, số lượng 5 bộ, khai báo tại tiêu thức 8: 5.000 USD.

Tiêu thức 8b – Khai báo các khoản thanh toán gián tiếp quy định tại Điều 13 Thông tư này nếu chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hóa đơn thương mại.

– Trường hợp việc mua bán hàng hóa hay giá cả của hàng hóa phụ thuộc vào một hay một số điều kiện đã khai báo tại tiêu thức 2 đến tiêu thức 5, nhưng người mua có tài liệu khách quan, hợp lệ để xác định mức ảnh hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó, thì người khai hải quan khai báo khoản tiền được giảm do sự ảnh hưởng đó tại tiêu thức này.

Tiêu thức 8c Khai báo các khoản trả trước, ứng trước, đặt cọc liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu, nếu các khoản này chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hóa đơn thương mại.

II. CÁC KHOẢN PHẢI CỘNG

Tiêu thức 9 Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại Điều 13 Thông tư này để kê khai.

Chỉ khai báo các khoản điều chỉnh cộng do người mua phải trả, liên quan đến hàng hóa nhập khẩu và chúng chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hóa đơn.

Người khai hải quan khai mã khoản điều chỉnh tại các ô (…). Ví dụ nếu có khoản phí bản quyền thì khai E vào ô (….), đồng thời khai trị giá của các khoản chi phí với từng mặt hàng tương ứng.

Trường hợp có khoán phí bản quyền trả sau do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu, tại thời điểm kê khai hải quan, người khai hải quan ghi vào ô ghi chú nội dung “có phí bản quyền hoặc khoản tiền trả sau cho các mặt hàng số…”. Lý do “…”

III. CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ

Tiêu thức 10 Người khai hải quan đối với quy định tại Điều 15 Thông tư này để kê khai.

Chỉ khai báo các khoản điều chỉnh trừ nếu chúng đã bao gồm trong trị giá giao dịch Người khai hải quan khai mã khoản điều chỉnh tại các ô (…).

Trường hợp giảm giá theo số lượng, tại ô “ghi chú” người khai hải quan khai tỷ lệ hoặc số tiền được giảm, đồng thời ghi rõ “giảm giá theo số lượng”Không thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan.

Tiêu thức 11a – Trường hợp trị giá hóa đơn và trị giá các khoản điều chỉnh cùng nguyên tệ, tiêu thức 11(a) = tiêu thức 8 + tiêu thức 9 – tiêu thức 10. Sau đó nhân với tỷ giá tính thuế để khai vào tiêu thức 11(b).

– Trường hợp trị giá hóa đơn, và trị giá các khoản điều chỉnh không cùng nguyên tệ, người khai không cần tính tiêu thức 11(a) mà khai vào tiêu thức 11(b).

Tiêu thức 11b Tiêu thức 11(b) = tiêu thức 8 + tiêu thức 9 – tiêu thức 10 sau khi đã nhân tiêu thức số 8, 9, 10 với tỷ giá tính thuế tương ứng.
Tiêu thức 12 Trị giá hải quan của một mặt hàng được xác định bằng phép nhân giữa tiêu thức 11(b) trên tờ khai trị giá hải quan và tỷ giá tính thuế.
Tiêu thức 13 Tổng trị giá trên hóa đơn của từng cột tiêu thức cho toàn bộ hàng hóa kê khai.
Tiêu thức 14 Tổng trị giá giao dịch, tổng trị giá các khoản điều chỉnh cộng, các khoản điều chỉnh trừ cho toàn bộ hàng hóa kê khai.

Ví dụ: Doanh nghiệp X Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu mặt hàng A, B, C với công ty Y ở nước ngoài.

– Tại hóa đơn thương mại, có ghi như sau:

Mặt hàng A: trị giá giao dịch là 56.000usd

Mặt hàng B: trị giá giao dịch là 50.000usd, chi phí đóng gói là 2.000usd

Mặt hàng C: trị giá giao dịch là 25.000usd.

– Hợp đồng mua bán hàng hóa có ghi điều kiện giao hàng là giá FOB (Hải Phòng), chi phí vận tải quốc tế là 5.000usd.

Theo đó, tại tiêu thức số 14 ghi:

– Tổng trị giá giao dịch là 56.000 + 50.000 + 25.000 = 131.000usd

– Tổng trị giá các khoản điều chỉnh cộng là: 5.000 + 2.000 = 7.000usd

– Tổng trị giá các khoản điều chỉnh trừ là: 0

Tiêu thức 15 Người khai hải quan ghi rõ ngày, tháng, năm khai báo; ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu đơn vị.

PHẦN DÀNH CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

Tiêu đề của tờ khai trị giá hải quan Công chức hải quan tiếp nhận, đăng ký tờ khai trị giá hải quan ghi số, ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu của lô hàng đang được khai báo trị giá.
Tiêu thức 16 Công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan ghi chép các thông tin liên quan đến việc xác định trị giá vào bản lưu tại cơ quan hải quan để chuyển đến các khâu nghiệp vụ sau và ký, ghi rõ họ tên.

Bản tờ khai trả cho người khai hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan chỉ ký và ghi rõ họ tên.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

Tiêu thức 17 Công chức hải quan kiểm tra trị giá hải quan ghi chép ý kiến đối với nội dung kiểm tra trị giá hải quan của người khai hải quan và ký, ghi rõ họ tên vào bản lưu tại cơ quan Hải quan, không ghi vào bản tờ khai trả cho người khai hải quan.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

 

PHỤ LỤC III

MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015)

HQ/2015-TG2

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…../20

Trang số …… /……… (tng s trang)

I. Lý do không áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan trước đó:
II. Tên hàng hóa cần xác định trị giá hải quan:

Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu:                      Ngày xuất khẩu:

PHƯƠNG PHÁP 2,3

III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự:

+ Tên hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự:

+ Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……….. ngày ….. tháng ….. năm 200… đăng ký tại Chi cục hải quan

Cục Hải quan

+ Ngày xuất khẩu:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình:

 

Nguyên tệ

1. Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự
2. Các khoản điều chỉnh (+/-)
(a) Điều chỉnh về cấp độ thương mại
(b) Điều chỉnh về số lượng
(c) Điều chỉnh các khoản giảm giá khác
(d) Điều chỉnh về chi phí vận tải
(đ) Điều chỉnh về phí bảo hiểm
3. Trị giá hải quan nguyên tệ của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan = (1) ± (2)
4. Trị giá hải quan bằng Đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá

Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo:

PHƯƠNG PHÁP 4

III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ:

+ Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại:

+ Các thông tin liên quan khác:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình

 

Đồng Việt Nam

Tỷ lệ (%) so với giá bán

1. Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam    
2. Các khoản được khấu trừ (tính trên một đơn vị hàng hóa)    
– Tiền hoa hồng    
– Khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung    
– Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng nội địa    
– Chi phí bảo hiểm nội địa    
– Phí/lệ phí/thuế    
3. Đơn giá bằng đồng Việt Nam = (1) – (2)    
4. Trị giá hải quan bằng đồng Việt Nam của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá hải quan = (3)*số lượng    

Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo:

PHƯƠNG PHÁP 5

III. Thông tin về tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình:

 

Trị giá nguyên tệ

1. Giá thành sản phẩm (tính theo lô hàng)
2. Các chi phí phải điều chỉnh
– Hoa hồng bán hàng và phí môi giới
– Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa
– Chi phí đóng gói hàng hóa
– Các khoản trợ giúp
– Tiền bản quyền, phí giấy phép
– Khoản phải trả trừ số tiền thu được sau khi định đoạt hay sử dụng hàng hóa nhập khẩu
– Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên
– Chi phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên
3. Lợi nhuận và chi phí chung
4. Phí, lệ phí và thuế phải nộp (mà không được hoàn trả)
5. Trị giá hải quan nguyên tệ của hàng hóa đang cần xác định trị giá = (1) + (2) + (3) + (4)
6. Trị giá hải quan bằng Đồng Việt Nam = (5) x tỷ giá

Phương pháp kế toán đã áp dụng và các chứng từ đã sử dụng:

PHƯƠNG PHÁP 6

III. Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá hải quan:

IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình

1. Lựa chọn cách xác định trị giá hải quan

2. Giải trình:

3. Trị giá hải quan nguyên tệ của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá hải quan:

4. Trị giá hải quan bằng đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá

Các chứng từ đã sử dụng đính kèm:

 

V. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.

Ngày ….. tháng …. năm …..

(Người khai hải quan ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

VI. Ghi chép của công chức hải quan tiếp nhận tờ khai

 

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

VII. Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan

 

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

HƯỚNG DẪN KHAI BÁO

Trước đó1 của 4Kế tiếp
  • Customs regulations and requirements for import or export of medical supplies and equipment…Thêm
  • Service Adjustments related to Coronavirus…Thêm
  • Services may be impacted by Brexit…Thêm
  • Temporary Service Suspension due to Heavy Rain in Parts of Japan…Thêm
  • Customs regulations and requirements for import or export of medical supplies and equipment…Thêm
  • Service Adjustments related to Coronavirus…Thêm
  • Services may be impacted by Brexit…Thêm
  • Temporary Service Suspension due to Heavy Rain in Parts of Japan…Thêm
  • Customs regulations and requirements for import or export of medical supplies and equipment…Thêm

Đóng

Bỏ Qua và Chuyển Tới Nội Dung Chính

UPS Nhà

  • Bộ phận hỗ trợ khách hàng
  • Địa Điểm
  • Việt Nam – Việt
  • Đăng nhập / Đăng xuất
  • Bắt đầu nhanh
  • Theo dõi
  • Gửi hàng
  • Các dịch vụ
Theo dõi hoặc Tìm kiếm
  1. Trang chủ >
  2. Các dịch vụ >
  3. Thương Mại Quốc Tế >
  4. Thông Quan

Thông Quan Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu & Thủ Tục Hải Quan

Chia sẻ
Củng cố vị trí của bạn trên thị trường thế giới.

Sự phát triển mở rộng trên các thị trường toàn cầu mang lại những khả năng to lớn. Hãy nắm bắt cơ hội mà không cần phải lo lắng nguy cơ gặp sai sót hay phải bổ sung thêm nhân sự. Cho dù là giải pháp trọn gói hay chỉ là một công ty môi giới, hãy sử dụng chuyên môn của chúng tôi để phát triển trên toàn cầu.

Bạn không cần phải là một chuyên gia về quá trình hay thủ tục thông quan xuất nhập khấu vì đã có chúng tôi.

Với mỗi thị trường mới thì việc nắm rõ những quy định và giấy tờ thủ tục để đưa sản phẩm của bạn xuyên biên giới thì càng ngày càng phức tạp hơn. Những sơ xuất và không tuân thủ quy định có thể dẫn đến những trì hoãn và các khoản phạt làm tổn hại uy tín của bạn.

Hãy giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa sự thành công bằng cách hợp tác với UPS. Đội ngũ chuyên gia tận tâm của chúng tôi rất thành thạo về quy trình thông quan, quản lý thương mại, logistics toàn cầu, và có thể mở rộng khi nhu cầu của bạn tăng cao. Bằng cách tìm hiểu bạn và doanh nghiệp của bạn, chúng tôi lập chiến lược và triển khai những giải pháp logistics tốt nhất dành cho bạn.

Liên hệ Giải pháp Chuỗi Cung ứng UPSMở liên kết trong cửa sổ mới

Các Dịch Vụ và Công Cụ Môi giới Hải Quan

  • Nhiều lá cờ các nước khác nhau

    Thông Quan

    Môi giới hải quan, tư vấn, và các dịch vụ vận chuyển giúp đảm bảo tuân thủ quy định và giao hàng đúng thời hạn, thực hiện thông quan 97% kiện hàng trong cùng ngày.

  • Nhóm người thảo luận về các dịch vụ vận thông quan tại UPS

    Các Dịch Vụ Đảm Bảo Tuân Thủ Luật Thương Mại

    Với sự tư vấn chuyên gia về thuế suất ưu tiên, thông quan, quy trình nhập cảnh, và các yêu cầu giấy phép, sẽ hỗ trợ tối đa cho việc phát triển lợi thế cạnh tranh của bạn.

  • Nhân viên UPS quản lý kho bãi trên máy tính bảng

    Các Công Cụ và Công Nghệ Theo Dõi Quốc Tế

    Sử dụng Quantum View® hoặc Flex® Global View để xem, theo dõi và quản lý tất cả các kiện hàng quốc tế của bạn.

Trong Phần này

  • Thương Mại Quốc Tế
  • Thông Quan

    Thông quanUPS Trade Management (Quản lý Thương mại UPS)Dịch Vụ Đảm Bảo Tuân Thủ Luật Thương Mại

Cung cấp các khả năng.

Các dịch vụ nổi bật, không chỉ là vận chuyển và theo dõi, giúp bạn mở rộng doanh nghiệp của mình.

Khám Phá Các Dịch Vụ của UPS

Kiến Thức và tài Nguyên

UPS Trade Direct®

UPS Trade Direct®

Dịch vụ UPS Trade Direct cung cấp các giải pháp chiến lược giúp đưa hàng hóa của bạn đến tay khách hàng nhanh hơn. Từ đó có thể tiết kiệm tổng chi phí vận tải hàng hóa và thông quan.

Tìm hiểu thêm

Xuất/Nhập Khẩu

Xuất/Nhập Khẩu

Với sự khác biệt ngày càng lớn về phân loại và quy định ở các quốc gia, hãy để các quy trình nhập/xuất khẩu của UPS đơn giản hóa hoạt động vận chuyển của doanh nghiệp của bạn.

Tìm hiểu thêm

Quản Lý Xuất Nhập Khẩu Một Cách Dễ Dàng

Quản Lý Xuất Nhập Khẩu Một Cách Dễ Dàng

Gửi hàng xuyên biên giới cho quy trình vận chuyển trở nên phức tạp hơn.

Trang chủ
Tin tức nổi bật
Tin tức nổi bật

QUY TRÌNH THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

Quy trình thủ tục Hải quan ở việt nam hiện nay vẫn còn nhiều bất cập và là một khâu gây khá nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực khai báo hải quan, SEAROAD nhận thấy để quá trình thông quan hàng hóa được nhanh chóng và giảm chi phí, doanh nghiệp nhập khẩu cần:

Quy trình thủ tục hải quan
Nếu thực hiện tốt các vấn đề trên thì đến 95% các lô hàng sẽ được xử lý hải quan một cách suôn sẻ và nhanh chóng với chi phí hợp lý.
QUÁ TRÌNH THÔNG QUAN MỘT LÔ HÀNG NHẬP KHẨU
Ghi chú:
ATD: ngày thực tế hàng hàng đi
ATA: Ngày thực tế hàng đến
ATA – 1: Ngày hãng tàu fax giấy báo hàng đến
i. CHUẨN BỊ CHỨNG TỪ KHAI HẢI QUAN
Chuẩn bị chứng từ là khâu quan trọng nhất trong quá trình làm thủ tục hải quan. Có thể nói việc chuẩn bị chứng từ sớm và chuẩn xác sẽ đóng góp đế 95% tiến độ khai báo hải quan cũng như chi phí làm hải quan.

Bộ chứng từ thông quan gồm các giấy tờ cơ bản sau:
1/ Hợp đồng thương mại (Purchase Order or Contract): 01 bản sao y
2/ Hóa đơn thương mại (Invoice): 01 bản gốc
3/ Phiếu đóng gói (Packing List): 01 bản gốc
4/ Vận tải đơn (Airway Bill/ Bill of lading).
5/ Giấy phép (nếu có): 01 bản gốc
6/ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) (nếu có): 01 bản gốc
7/ Giấy tờ khác theo yêu cầu của Hải quan (nếu có)
            Các bước trong khẩu chuẩn bị chứng từ:
1/ Bộ phận OPT sẽ làm việc cụ thể với Qúy khách hàng (QKH ) khi nhận được thông tin được QKH tin tưởng giao lô hàng cho SEAROAD để chuẩn bị cho việc thông quan lô hàng. Kiểm tra và thống nhất các giấy tờ cần thiết và thủ tục để thông quan lô hàng, đặc biệt là giấy phép, mã số HS Code cho hàng hóa.
2/ QKH gửi bộ chứng từ bản mềm trước cho SEAROAD sớm nhất có thể để SEAROAD kiểm tra, tiến hành chỉnh sửa nếu cần thiết, lên tờ khai in thử và gửi cho QKH kiểm tra xác nhận trước khi truyền tờ khai.
4/ Kiểm tra với khách hàng các vấn đề về account điện tử, nợ thuế
5/ Sau khi có xác nhận của QKH và có giấy báo hàng đến, SEAROAD sẽ tiến hành truyền tờ khai
Lưu ý:

  • Với những khách hàng lần đầu tiên sử dụng dịch vụ của SEAROAD, để thuận lợi cho việc khai báo hàng hóa được chính xác, QKH gửi cho SEAROAD bộ tờ khai cũ và trao đổi với SEAROAD cụ thể về đặc tính hàng hóa cũng như các vấn đề cần lưu ý về mặt hàng của mình.
  • Bộ chứng từ chuẩn là bộ chứng từ mà tất cả các thông tin phải thống nhất với nhau và sắp xếp theo một trình tự hợp lý về nội dung cũng như thời gian.
  • ii. KHAI BÁO HẢI QUAN

Việc Khai báo hải quan bao gồm những bước sau:
 1/ Truyền Hải quan
            SEAROAD sẽ cập Cập nhật tình hình kết quả tờ khai cho QKH thường xuyên ít nhất 2 lần/ngày: một lần vào khoảng 11h-11h30 trước giờ nghỉ trưa và một lần vào khoảng 5h-5h30 trước khi kết thúc ngày làm việc.

  • TKHQ có số  tiếp nhận:  Hải quan đã nhận được dữ liệu và phân cho cán bộ hải quan xử lý.
  • THKQ có số tờ khai: Cán bộ Hải quan kiểm tra dữ liệu và không có vướng mắc gì
  • TKHQ được phân luồng: Sau khi TKHQ được đưa qua hệ thống kiểm tra tự động của Hải quan

*TK luồng xanh: QKH chỉ cần cung cấp giấy tờ sau cho Hải quan để thông quan tờ khai và đi lấy hàng
TK Hải quan ký đóng dấu
Giấy giới thiệu
Giấy tờ khác nếu Hải quan yêu cầu: giấy nộp phạt chậm thuế v.v.
* TK luồng vàng điện tử : Bản mềm toàn bộ chứng từ Hải quan sẽ được gửi cho Hải quan để kiểm tra. QKH cần cung cấp các giấy tờ sau cho Hải quan
TK Hải quan ký đóng dấu
Giấy giới thiệu
Giấy tờ khác nếu Hải quan yêu cầu: giấy nộp phạt chậm thuế v.v.
* TK được phân luồng vàng giấy: QKH chuẩn bị chứng từ như hải quan yêu cầu ngoài giấy tờ của luồng xanh. Có thể một hoặc nhiều chứng từ dưới đây:
– TK Hải quan ký đóng dấu
– Giấy giới thiệu
– Hợp đồng thương mại (Purchase Order or Contract)
– Hóa đơn thương mại (Invoice)
– Phiếu đóng gói (Packing List)
– Vận tải đơn (Airway Bill/ Bill of lading).
– Giấy phép (nếu có)
– Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) (nếu có)
– Giấy tờ khác theo yêu cầu của Hải quan (nếu có)

* TK luồng đỏ: Ngoài việc xuất trình đầy đủ bộ chứng từ gốc Hải quan, Hải quan sẽ tiến hành kiểm hóa thực tế hàng hóa của QKH.
2/  Khi có kết quả TKHQ, SEAROAD sẽ thông báo và qua khách hàng lấy chứng từ cần thiết để ra Hải quan tiến hành thông quan hàng hóa.
3/ Phối hợp chặt chẽ với QKH để tiến hành xử lý các vấn đề có thể nảy sinh trong quá trình khai báo hải quan như: hải quan không chấp nhận mã số khai báo, hải quan cần thêm thông tin hàng hóa v.v.
Lưu ý:
– Thời gian TKHQ ra kết quả trung bình trong vòng 1 ngày làm việc (8 tiếng) kể từ khi bắt đầu truyền tờ khai. Do hệ thống Hải quan điện tử của Việt Nam chưa thực sự tốt nên đôi khi xảy ra việc ngẽn mạng khiến cho kết quả TKHQ sẽ chậm hơn bình thường.

  1. THÔNG QUAN

1/ SEAROAD sẽ qua  công ty QKH lấy bộ chứng từ và làm thủ tục thông quan cho lô hàng.
2/ SEAROAD sẽ cập Cập nhật tình hình thông quan cho QKH thường xuyên ít nhất 2 lần/ngày: một lần vào khoảng 11h-11h30 trước giờ nghỉ trưa và một lần vào khoảng 5h-5h30 trước khi kết thúc ngày làm việc.
3/ Khi có bất kỳ vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, SEAROAD sẽ thông báo ngay cho QKH tình hình cũng như phương án giải quyết cụ thể. Các khoản tiền phát sinh thêm phải được sự đồng ý của QKH trước khi tiến hành.

Lưu ý:
– QKH kiểm tra kỹ chứng từ khi chuyển giao cho SEAROAD.
– Thời gian thông quan: trong vòng 2 ngày làm việc(trừ thứ 7, Chủ nhật và các ngày lễ) sau ngày SEAROAD nhận được bộ chứng từ ký đóng dấu đầy đủ của QKH hoặc 2 ngày sau ngày tàu đến cảng.
– Giấy khống: Để thúc đẩy nhanh quá trình lấy hàng, QKH có thể cung cấp giấy tờ ký không cho SEAROAD. SEAROAD sẽ hoàn trả đầy đủ giấy tờ thừa bao gồm cả giấy khống cho QKH.

  1. VẬN CHUYỂN GIAO HÀNG

1/Ngay sau khi tờ khai được thông quan, SEAROAD sẽ xác nhận lại với QKH thời gian và địa điểm trả hàng để bố trí xe trả hàng cho QKH
2/ Lịch giao hàng dự kiến sau khi hoàn thành tờ khai hải quan
Hàng LCL:
Tờ khai xong trước 15h: giao hàng vào sáng hôm sau
Tờ khai xong sau 15h: giao hàng vào 2-3 giờ chiều ngày hôm sau
Hàng FCL:
Giao hàng trong vòng 1 ngày sau khi tờ khai được thông quan.
3/ Bộ phận điều xe sẽ cập nhât tình hình xe cho QKH nếu bất kỳ có sự thay đổi nào với lịch trình của xe.

  1. CÁC VẤN ĐỀ PHỔ BIẾN CẦN LƯU Ý KHI THÔNG QUAN

        1. Giấy Phép

  1. MÃ HS CODE
  2. NỢ THUẾ
  3. C/O HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ
  4. THAM VẤN GIÁ

LIÊN HỆ: 

SEAROAD COMPANY LIMITED
No.32, Alley 66, Lane 42
Ngoc Lam Street, Long Bien District,
Hanoi City, Vietnam
Tel: 84 (24) 36525 666 ; 84 (24) 39711 888

Email:
General: Info@searoad.com.vn
Customer service : Cus@searoad.com.vn; cus01@searoad.com.vn
Sales: Sales01@searoad.com.vn; Sales02@searoad.com.vn; Sales@searoad.com.vn

Thông tin thêm

Tin tức nổi bật

Các văn phòng

Chọn văn phòng

Chọn
Hà Nội
Xem

Thủ tục hải quan là gì?

Đó là những thủ tục cần thiết để hàng hóa, phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới một quốc gia.

Mục đích

  • Để Nhà nước tính và thu thuế. Đây là mục đích quá quan trọng trả lời tại sao chúng ta lại phải tốn quá nhiều thời gian, công sức của bao nhiêu người để giải quyết công việc này.
  • Để quản lý hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra/vào lãnh thổ Việt Nam không thuộc danh mục cấm. Bạn không thể nhập ngà voi, súng, ma túy vào Việt Nam; và cũng không thể xuất đồ cổ, động vật hoang dã ra khỏi Việt Nam theo con đường chính ngạch.

Luật điều chỉnh

  • Luật hải quan năm 2005; năm 2014 (có hiệu lực từ 1/1/2015)
  • Nghị định 154/2005/NĐ chi tiết hóa Luật hải quan 2005;
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan (thay thế thông tư 128/2013/TT-BTC và 194/2010/TT-BTC)
  • Thông tư 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan điện tử (thay thế thông tư 196/2012/TT-BTC)

QUY TRÌNH KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ HÀNG XUẤT

Sơ đồ tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổ sung trong thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu:


  1. Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

– Người khai hải quan khai các thông tin xuất khẩu bằng nghiệp vụ EDA trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu. Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình EDA (109 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị xuất khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – EDC.

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

            2. Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)

– Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

– Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

            3. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

– Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

            4. Phân luồng, kiểm tra, thông quan

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

            4.1 Đối với các tờ khai luồng xanh

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Cuối ngày hệ thống tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh chuyển sang VCIS.

            4.2  Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ

            a.  Người khai hải quan

– Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;

–  Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm  thực tế hàng hoá;

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

            b.  Hệ thống

(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)

(2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEE hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

            5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

– Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khai xuất khẩu đã được sửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

– Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin sửa đổi tờ khai tại màn hình EDE, người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này, khi đó hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.

– Số của tờ khai sửa đổi là  kí tự cuối cùng của ô số tờ khai. Số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

– Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).

– Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ EDA01) không nhập được tại EDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

Cách thức thực hiện

Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai hải quan xuất khẩu.

+ Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan.

– Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc điện tử.

 Thời hạn giải quyết:

– Hệ thống phản hồi cho người khai hải quan ngay sau khi hệ thống tiếp nhận, công chức hải quan chấp nhận kết quả phân luồng/từ chối tờ khai trừ các trường hợp bất khả như nghẽn mạng, hệ thống đường truyền gặp sự cố…

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

– Người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục hải quan

– Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan hàng hóa

Lệ phí thường là: 20.000 đồng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu HQ/2015/XK) và Phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu (mẫu HQ/2015-PLXK)

 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trước khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

– Có chữ ký số được đăng ký;

8 bước làm thủ tục hải quan cho người mới bắt đầu – đọc để tự làm

Thỉnh thoảng tôi được nhiều bạn gọi điện hoặc email hỏi các bước làm thủ tục hải quan, và thủ tục xuất nhập khẩu phải thực hiện thế nào, bắt đầu từ đâu. Có bạn băn khoăn lo lắng vì công ty đang chuẩn bị xuất khẩu hay nhập khẩu lô hàng đầu tiên, mà chưa biết phải làm gì trước, làm gì sau.

Khi được hỏi như vậy, nếu không quá bận rộn, thì tôi cũng cố gắng hướng dẫn tóm tắt những bước công việc chính mà chủ hàng cần làm.

Mỗi lần hướng dẫn như vậy thì sơ sơ cũng phải 5-10 phút. Ít thời gian hơn thì không đủ nói và trả lời hết ý cơ bản. Lâu hơn thì tôi không có thời gian, vì còn phải làm công việc của mình. Thực tế thì việc làm thủ tục thông quan là chủ đề khá rộng, cần bỏ thời gian, công sức, và có thể cả chi phí để học và thực hành mới có thể hiểu và làm thông thạo.

Nhưng rõ ràng không phải lúc nào cũng có điều kiện tối ưu để theo trình tự:

Học => luyện tập => bắt tay vào làm

Tình huống thực tế cần bạn phải bắt đầu luôn, kiểu như:

Vừa làm – vừa học – vừa luyện – vừa rút kinh nghiệm

… với hy vọng không mắc sai sót nào nghiêm trọng.

Nhu cầu học hỏi trong những trường hợp đó là chính đáng, vì thực tế công việc là như vậy. Chúng ta cần thu lượm nhanh để bắt tay vào làm luôn.

Và tôi viết bài này để phần nào trợ giúp bạn thực hiện nhiệm vụ đó. Đồng thời, cũng là để khi ai đó gọi điện nhờ tôi hướng dẫn từ đầu, thì vui lòng đọc bài này trước. Như vậy sẽ tiết kiệm thời gian cho cả 2 bên, mà tôi vẫn giữ được tiếng về sự nhiệt tình của mình (hy vọng như vậy).

Ghi chú: Bài viết này ở mức cơ bản, dành cho người mới. Nếu bạn đã có kinh nghiệm rồi, thì không phù hợp lắm. Khi đó bạn có thể tham khảo thêm những bài viết khác trong loạt bài về Thủ tục hải quan.

Trước hết, tôi bắt đầu với một số tình huống mà bạn rất có thể đang gặp phải:

  • Công ty bạn mới thành lập, và chuẩn bị xuất hoặc nhập khẩu lô hàng đầu tiên. Bạn lo lắng không biết tự làm thủ tục có khó không, có phát sinh nhiều chi phí không. Hoặc nếu thuê đơn vị dịch vụ hải quan thì phối hợp công việc với họ ra sao cho hiệu quả.
  • Bạn mới được tuyển dụng vào công ty xuất nhập khẩu, nhưng chưa hề có kinh nghiệm về mảng thủ tục xuất nhập hàng. Bạn hoang mang, nhỡ làm không đúng thì bị Sếp khiển trách. Bạn muốn tự tìm hiểu kết hợp với nhờ đồng nghiệp chỉ bảo thêm.
  • Bạn là nhân viên mới cho công ty làm dịch vụ hải quan, nhưng chưa có kinh nghiệm thực tế, nên muốn tìm hiểu từ đầu để chuẩn bị làm dịch vụ cho khách hàng sắp tới.

Nếu nằm trong số những trường hợp tôi liệt kê phía trên thì bạn đúng là người mới vào nghề, và cần được hướng dẫn chi tiết.

Cũng vì nhu cầu tìm hiểu trong mỗi trường hợp sẽ khác nhau, nên bạn cần chọn đọc bài nào dưới đây phù hợp với nhu cầu của mình nhất. Tôi viết mỗi bài cho 1 đối tượng khác nhau:

  1. Bạn muốn tự làm thủ tục hải quan, thì đọc tiếp phần sau của bài viết này.
  2. Nếu bạn muốn thuê đơn vị dịch vụ (chẳng hạn dịch vụ hải quan tại Hải Phòng, Nội Bài, Cát Lái…), và muốn tìm hiểu nghiệp vụ để phối hợp với họ cho hiểu quả, thì đọc bài hướng dẫn các phối hợp với đơn vị dịch vụ hải quan.
  3. Trường hợp bạn mới vào nghề và muốn học để làm dịch vụ cho khách hàng thì đọc 1 bài Hướng dẫn cho người mới làm dịch vụ hải quan.

Tất nhiên, nếu có thời gian, bạn có thể xem tất cả các trường hợp để hiểu toàn diện hơn. Nhưng có lẽ ban đầu chỉ cần hiểu lĩnh vực mình đang cần là đủ. Khi nào có nhiều thời gian sẽ tham khảo thêm sau.

Tôi xin nhắc lại chủ đề để tránh nhầm lẫn:

Bạn muốn tìm hiểu để có thể tự làm thủ tục hải quan
cho hàng xuất nhập khẩu của công ty mình.

Tôi sẽ cố gắng giới thiệu chi tiết những bước công việc cần thực hiện. Tất nhiên, trong khuôn khổ 1 bài viết thì tôi không thể nói hết tất cả các trường hợp, mà chỉ nêu những gì phổ biến, điển hình mà thôi.

Bài hơi dài chút xíu, bạn chịu khó đọc nhé.

Trước hết, các bước công việc có phần khác nhau ít nhiều giữa hàng xuất và hàng nhập, hàng Sea và hàng Air. Tôi sẽ hướng dẫn thủ tục cho lô hàng nhập đường biển cho loại hình kinh doanh. Trường hợp này thường nhiều bước hơn, có phần phức tạp hơn, và cũng nhiều bạn thắc mắc với tôi hơn.

Bạn có thể xem lần lượt theo trình tự bài viết, hoặc bấm vào link để chuyển ngay đến bước mình muốn đọc:

Bước 1: Chuẩn bị bộ chứng từ hàng hóa

Bước 2: Chuẩn bị chữ ký số, đăng ký với Tổng cục hải quan

Bước 3: Cài đặt Phần mềm khai báo hải quan VNACCS

Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Bước 5: Khai và truyền tờ khai hai quan

Bước 6: Lấy lệnh giao hàng

Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan

Bước 8: Làm thủ tục tại chi cục hải quan

Để có cái nhìn bao quát, bạn có thể muốn tìm hiểu trước về Thủ tục nhập khẩu hàng hóa nói chung, trong đó tôi có nêu những bước chính mà nhà nhập khẩu thường quan tâm như:

  1. Loại hình nhập khẩu: hàng kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất..
  2. Hàng cấm nhập, hàng phải xin giấy phép
  3. Ký kết hợp đồng ngoại thương
  4. Vận chuyển quốc tế
  5. Làm thủ tục hải quan
  6. Chuyển hàng về kho

Trong những mục nội dung chính trên, ở bài viết này, tôi sẽ đi chi tiết vào mục 5: làm thủ tục hải quan (dành cho người mới làm lần đầu).

Các bước công việc liệt kê trong phần tiếp theo dưới đây mang tính chất tương đối, thường được áp dụng hiện nay, nhưng không phải lúc nào cũng như vậy. Bước 1, 2, 3 có thể thực hiện đồng thời hoặc đổi thứ tự linh hoạt cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế.

Bước 1: Chuẩn bị bộ chứng từ hàng hóa

Chứng nhận xuất xứChứng nhận xuất xứ (CO)

Như tôi đã nêu trong bài viết Thủ tục nhập khẩu hàng hóa, bạn cần chuẩn bị bộ chứng từ. Bắt đầu từ Hợp đồng ngoại thương, trong đó quy định những chứng từ liên quan như: Hóa đơn thương mại, Chi tiết đóng gói, Vận đơn đường biển, Chứng nhận xuất xứ, Chứng nhận chất lượng…

Khi có file mềm là lúc bạn có thể kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ. Nếu thấy chỗ nào chưa hợp lý thì cần làm việc với người bán nước ngoài để giải thích rõ, hoặc nếu cần, thì bổ sung chỉnh sửa ngay.

Ở bước này, bạn có thể tương đối dễ dàng điều chỉnh những chi tiết, nội dung chưa phù hợp. Nếu để đến khi người bán đã gửi chuyển phát nhanh giấy tờ gốc đi rồi, thì việc thay đổi sẽ khó hơn, mất nhiều thời gian chờ đợi, và thường sẽ phát sinh chi phí.

Vì thế, bạn nên cẩn thận trong việc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, và đầy đủ của chứng từ.

Kinh nghiệm làm thủ tục của tôi cho thấy, cẩn trọng ở bước này sẽ giúp bạn làm thủ tục nhập khẩu thuận tiện hơn rất nhiều.

Nhưng kiểm tra thế nào đây?

Với người mới làm thì cũng hơi khó, vì cái gì cũng mới mẻ. Bạn đành phải chịu khó tìm hiểu nghiên cứu trước thôi. Có 2 việc tôi nghĩ bạn cần chuẩn bị khi làm thủ tục lần đầu:

Vận chuyển & thủ tục hải quan

Dịch vụ của Vinalogs giúp bạn xuất nhập khẩu hàng hóa thuận lợi!

Thứ nhất: tìm hiểu về các chứng từ liên quan, nghĩa là bạn phải hiểu giấy tờ đó là cái gì, dùng để làm gì, và trên đó có những nội dung gì quan trọng.

Dưới đây là những bài tôi đã viết về một số chứng từ xuất nhập khẩu quan trọng mà bạn cần xem trước:

  • Hợp đồng mua bán (Sales Contract)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Chi tiết đóng gói (Packing List)
  • Vận đơn (Bill of Lading)
  • Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

Ngoài ra còn những chứng từ khác có thể lô hàng của bạn cần đến như: CQ, CA, Fumigation Certificate… Gặp loại nào thì phải nghiên cứu loại ấy, nếu không muốn mắc sai sót.

Thứ hai: sau khi đã kiểm tra thông tin và số liệu trên từng chứng từ, bạn cần đối chiếu chéo số liệu giữa các chứng từ để đảm bảo tính thống nhất và chính xác. Đặc biệt lưu ý đến Invoice và CO (nếu có CO ưu đãi thuế đặc biệt, như các mẫu D, E, KV, JV…)

Một số những chi tiết cần đối chiếu như:

  • Tên hàng, mô tả, đơn giá, lượng hàng trên Invoice, Hợp đồng
  • Số kiện (packages), tổng trọng lượng hàng (Gross Weight) trên B/L và P/L…
  • Với CO thì phải kiểm tra chi tiết. Bạn kiểm tra từng ô, và đối chiếu với các chứng từ khác như B/L, Invoice, Packing List… Tốt nhất là không sai gì mới yên tâm. Sai là dễ mất tiền thuế, vì không được hưởng ưu đãi đặc biệt.

Sau khi kiểm tra và phối hợp với người bán để bổ sung chỉnh sửa (nếu cần), bạn đã có bộ hồ sơ tốt. Về cơ bản là đã yên tâm làm thủ tục tiếp theo.

Bước 2: Chuẩn bị chữ ký số, đăng ký với Tổng cục hải quan

Chữ ký số ViettelChữ ký số Viettel

Theo như tôi biết thì hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều dùng chữ ký số để khai thuế. Công ty bạn có thể dùng luôn chữ ký số đã có, không cần phải mua thêm.

Với doanh nghiệp mới thành lập, thì cần mua chữ số mới. Bạn nên chọn mua của những thương hiệu lớn như Vietel, VNPT, FPT… Cứ alo cho nhân viên hoặc đại lý của họ, bạn sẽ được tư vấn tận tình.

Sau khi mua xong, bạn cần đăng ký chữ ký số đó với Tổng cục hải quan thì mới có thể truyền tờ khai hải quan điện tử.

Về lý thuyết, mọi người hoàn toàn có thể xem hướng dẫn và tự đăng ký.

Nhưng nói thực là việc đọc & làm theo hướng dẫn khá mất thời gian. Nhiều bước hơi phức tạp, và dễ sai sót. Vì thế, lời khuyên của tôi là: nhờ bên cung cấp chữ ký số đăng ký giúp. Kể cả bạn đã mua từ trước, thì vẫn có thể liên hệ với họ nhờ làm giúp, và thường là miễn phí. Họ làm thường xuyên nên chỉ làm trong 5-10 phút là xong. Còn nếu bạn tự thực hiện thì yên tâm là phải mất vài tiếng đồng hồ là ít, chưa kể làm xong rồi nhưng vẫn có thể sai sót, không truyền được tờ khai.

Trường hợp công ty bạn thuê dịch vụ khai báo hải quan, thì bạn cũng có thể nhờ họ làm, có phí hoặc miễn phí tùy từng bên. Như công ty tôi làm dịch vụ thì thường đăng ký free cho khách hàng.

Nếu so sánh giữa phương án tự chủ hàng làm, nhờ dịch vụ hải quan, và nhờ đơn vị cung cấp chữ ký số, thì tôi thấy bên công ty bán chữ ký số thao tác nhanh hơn cả. Đơn giản là vì họ làm thường xuyên.

Nếu quyết định tự thực hiện, thì bạn lưu ý: cần đăng ký chữ ký số 2 lần (cùng của Tổng cục hải quan):

  1. Đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ ký số: để có thể truyền số container/seal, CO… Làm xong, đợi vài tiếng là hệ thống cập nhật.
  2. Đăng ký sử dụng Hệ thống VNACCS: để truyền được tờ khai, nhưng thường phải đợi đến ngày hôm sau mới dùng được chức năng này.

Các bước tự đăng ký, bạn có thể xem trong Hướng dẫn trên website của Tổng cục hải quan.

Khi có chữ ký số đăng ký xong, bạn cần cài đặt phần mềm để khai và truyền tờ khai hải quan như tôi trình bày ở các bước kế tiếp.

Bước 3: Cài đặt Phần mềm khai báo hải quan VNACCS

Để khai báo hải quan điện tử, bạn có thể chọn một trong các phương án:

  1. Dùng phần mềm khai báo hải quan miễn phí do Tổng cục Hải quan cung cấp. Phần mềm này cùng hướng dẫn sử dụng và các thông tin liên quan khác có thể được tải về từ địa chỉ:  https://www.customs.gov.vn/ChuyenMuc/VNACCS_VCIS/Default.aspx
  2. Chủ động xây dựng phần mềm theo chuẩn thông điệp kết nối đã được Tổng cục Hải quan công bố tại địa chỉ: http://ptsw.customs.gov.vn/vnaccs/EDI%20Detailed%20Design.rar
  3. Sử dụng phần mềm cung cấp bởi các công ty tin học đã được Tổng cục Hải quan xác nhận hợp chuẩn.

Trên lý thuyết là có 3 phương án như trên, nhưng thực tế thì gần như chỉ có phương án thứ 3 khả thi. Lý do thế này:

Phần mềm miễn phí do Tổng cục hải quan cung cấp thì rất ít đơn vị dùng. Tôi chưa kiểm chứng nhưng đoán rằng có lẽ bởi vì khó sử dụng, không thân thiện. Phương án tự phát triển cũng ít khả thi, nhất là đối với đại đa số các công ty xuất nhập khẩu.

Vậy chỉ còn phương án 3: dùng phần mềm của các công ty công nghệ được công nhận. Theo như 1 bài báo trên trang baohaiquan.vn, các công ty đủ điều kiện như:

  1. Công ty TNHH hệ thống thông tin FPS FPT;
  2. Công ty TNHH phát triển công nghệ Thái Sơn;
  3. Công ty TNHH thương mại dịch vụ CNTT G.O.L;
  4. Công ty cổ phần Softech;
  5. Công ty cổ phần TS24

Danh sách là vậy, nhưng phần mềm do bên nào viết dùng phù hợp nhất mới là vấn đề người dùng quan tâm.

Hiện rất nhiều công ty xuất nhập khẩu dùng phần mềm ECUS của Thái Sơn. Bản thân công ty tôi, và bạn bè làm dịch vụ hải quan, hầu hết cũng đều đang dùng của công ty công nghệ này. Lý do là vì bên tôi dùng từ ngày đầu khai hải quan điện tử, lâu thành quen, chất lượng cũng khá ổn, và dịch vụ hỗ trợ tốt. Tôi giới thiệu khách quan, chứ không quảng cáo, vì chẳng được lợi lộc gì trong việc này.

Bạn có thể tìm hiểu và tải phần mềm ECUS-EK từ website của Thái Sơn. Trên trang đó cũng có hướng dẫn cách cài đặt và sử dụng luôn. Phần mềm hiện miễn phí cho khách hàng có thể truyền 20 tờ khai đầu tiên, sau đó có thu phí theo hợp đồng. Để biết chi tiết hơn, bạn nên hỏi trực tiếp nhà cung cấp trước khi quyết định có chọn sử dụng phần mềm của họ hay không.

Rồi, giờ coi như đã xong khâu chọn và cài đặt phần mềm. Bước tiếp phải làm mới liên quan trực tiếp đến thủ tục xuất nhập khẩu

Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Kiểm tra chuyên ngành với hàng hóa xuất nhập khẩu là việc cơ quan có thẩm quyền tiến hành lấy mẫu kiểm tra để đảm bảo hàng hóa đủ tiêu chuẩn xuất, hoặc nhập khẩu.

Một số loại kiểm tra chuyên ngành thường gặp với hàng nhập khẩu: kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm…

Với hàng xuất khẩu, cần căn cứ vào nội dung hợp đồng ngoại thương để làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành cho phù hợp. Chẳng hạn: kiểm dịch thực vật, hun trùng… Thường thì đó là tùy chọn theo thỏa thuận giữa người mua và người bán, chứ không phải là điều kiện bắt buộc khi làm thủ tục hải quan.

Với hàng nhập khẩu thì có khác. Với mỗi mặt hàng cụ thể, chủ hàng căn cứ vào quy định hiện hành để biết có phải kiểm tra chuyên ngành hay không. Bạn nên tìm hiểu trước vấn đề này, để tránh rủi ro phát sinh thời gian, chi phí.

Giấy đăng ký kiểm tra chất lượngGiấy đăng ký kiểm tra chất lượng, đã được xác nhận

Nếu hàng của bạn không cần kiểm tra chuyên ngành bỏ qua bước này (may quá!).

Trường hợp hàng phải kiểm tra chuyên ngành, bạn cần làm hồ sơ đăng ký với cơ quan kiểm tra theo quy định, chẳng hạn:

  • Kiểm dịch thực vật
  • Kiểm dịch động vật
  • Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Kiểm tra an toàn chất lượng
  • Đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Hồ sơ đăng ký với mỗi cơ quan yêu cầu mỗi khác, nên tôi không thể nêu chi tiết tại đây. Bạn chịu khó tìm hiểu quy định và hướng dẫn liên quan để thực hiện nhé. Có thể tham khảo thêm Danh sách các văn bản pháp luật về thủ tục hải quan để tìm văn bản liên quan đến mặt hàng mà bạn định nhập khẩu.

Thời điểm làm hồ sơ đăng ký là sau khi nhận được Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) của hãng vận chuyển, thường là trước khi tàu đến 1-2 ngày.

Sau khi nhận bộ hồ sơ và xem xét thấy đầy đủ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành sẽ cấp số và ngày đăng ký. Thông thường, họ ghi & đóng dấu vào ô xác nhận trên giấy đăng ký mà bạn đã nộp. Với chứng từ này trong tay, bạn có thể chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 5: Khai và truyền tờ khai hai quan

Sau khi nhận được Giấy báo hàng đến của hãng vận chuyển, bạn có thể lên tờ khai.

Sử dụng phần mềm khai hải quan mà bạn đã cài đặt, nhập các thông tin và số liệu của lô hàng vào tờ khai. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn lên tờ khai của Công ty phần mềm Thái Sơn, để biết cách thực hiện.

Thực sự mà nói, với lần đầu tiên thì rất khó để cho bạn có thể tự lên tờ khai bằng phần mềm, vì trên đó có quá nhiều thông tin phải nhập. Ấy là chưa nói đến rất nhiều các mã số mà bạn sẽ không hiểu phải lựa chọn thế nào, hay phải tìm từ đâu, chẳng hạn như mã cảng, mã hải quan, mã loại hình…

Tôi nói như vậy không có ý làm bạn nản lòng. Nhưng cần phải chuẩn bị thật kỹ, và nếu có thể thì tham khảo thêm từ người có kinh nghiệm. Hãy tìm đến bạn bè, người thân đã từng làm tờ khai, nhờ họ giúp đỡ. Hoặc bạn có thể gọi điện thoại lên tổng đài công ty Thái Sơn nhờ họ trợ giúp.

Một khi đã lên đủ những phần cần thiết của tờ khai, và kiểm tra lại cho chắc chắn, bạn có thể truyền thử tờ khai. Khi thông tin đầy đủ và hợp lệ, tờ khai sẽ được cấp số.

Sau khi truyền thử, bạn cần kiểm tra lại 1 lần nữa những thông tin quan trọng như: Mã loại hình, mã chi cục hải quan, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan… Lưu ý: nếu sai những thông tin này, nhiều khả năng bạn phải hủy tờ khai, chứ không được truyền sửa như những thông tin khác.

>> Download các bảng mã: chi cục hải quan, địa điểm lưu kho, mã cảng…

Ngoài ra bạn cũng nên check lại số thuế phải nộp, nếu cần thì tính toán lại bằng máy tính bỏ túi, hoặc file Excel. Bên tôi dùng file Excel lập sẵn công thức để kiểm tra lại số thuế phải nộp cho nhanh. Cách đó sẽ giúp người làm yên tâm hơn.

Sau khi truyền chính thức, tờ khai sẽ được hệ thống tự động phân luồng:

  • Luồng Xanh: hệ thống đã thông quan, cần nộp thuế và đến hải quan giám sát làm nốt thủ tục là xong.
  • Luồng Vàng: hải quan sẽ kiểm tra bộ hồ sơ giấy
  • Luồng Đỏ: hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ giấy, sau đó kiểm tra thực tế hàng hóa

Giờ bạn in tờ khai ra chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 6: Lấy lệnh giao hàng

Lệnh giao hàng là chứng từ mà công ty vận chuyển (hãng tàu, forwarder) phát hành ra để chỉ thị cho đơn vị lưu giữ hàng (cảng, kho) giao hàng cho chủ hàng. Lệnh giao hàng tiếng Anh là Delivery Order, thường được viết tắt là D/O.

Lệnh giao hàng là chứng từ quan trọng để làm thủ tục tại cảng khi kiểm hóa, lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành, và khi lấy hàng.

Nếu để ý trên Thông báo hàng đến, bạn sẽ thấy những thông tin cần thiết như:

  • Tên, địa chỉ, số điện thoại của đơn vị phát lệnh.
  • Vận đơn gốc có phải xuất trình hay không
  • Số tiền các loại phụ phí phải nộp như: phí chứng từ, phí CIC, EBS… (nhiều hãng không ghi thông tin phí)

Bạn đến hãng vận chuyển theo địa chỉ trên giấy báo, cầm theo chứng từ và tiền phí. Mỗi hãng yêu cầu mỗi khác, nhưng về cơ bản, bạn cứ cầm theo những chứng từ sau:

  • Chứng minh nhân dân: 1 bản photo
  • Vận đơn: 1 bản photo (nên đầy đủ cả 2 mặt). Nhiều hãng có bản photo sẵn, nhưng có hãng tàu (vd: SITC) lại yêu cầu chủ hàng đem B/L photo để họ đóng dấu, lấy về làm chứng từ hải quan.
  • Vận đơn gốc (nếu có): 1 bản. Lưu ý: cần có GĐ công ty ký tên + đóng dấu tròn & dấu chức danh vào mặt sau vận đơn gốc; nếu không có, nhiều hãng sẽ yêu cầu phải nộp cả 3 bản gốc.
  • Tiền phí: nộp tại ngân hàng (nhân viên ngồi ngay tại hãng tàu, hoặc ở gần đó).

Với hàng nguyên container (Full Container Loaded – FCL), nếu hàng đã về cảng quá thời gian miễn phí lưu container tại cảng (Free Demurrage), thì bạn cần nộp thêm phí để gia hạn đến ngày dự kiến lấy hàng. Mức phí dao động khác nhau theo loại container, theo các hãng, nhưng ước chừng mức ban đầu khoảng: 200-300k/20’DC; 400-500k/40’DC. Hàng để ở cảng càng lâu, mức phí có thể sẽ tăng lên mức cao hơn.

Thủ tục lấy lệnh không khó, nhưng cũng hơi lằng nhằng, lại thêm mỗi hãng mỗi khác. Nếu bạn chưa quen, thì cứ đến đó, vướng đâu hỏi đấy thôi.

Ghi chú thêm: Bạn cần phân biệt giữa Lệnh của forwarder và Lệnh của hãng tàu, tương ứng với House Bill of Lading (HBL) và Master Bill of lading (MBL).

>> Phân biệt House Bill và Master Bill

Nếu công ty bạn là người nhận hàng (consignee) trên Master B/L của hãng tàu, thì chỉ cần đến hãng tàu (shipping lines) lấy lệnh.

Nếu bạn dùng House B/L thì sẽ lấy lệnh tại công ty giao nhận (freight forwarder) lấy lệnh của họ. Sau đó họ có thể ủy quyền để bạn sang hãng tàu lấy tiếp lệnh hãng tàu và cược vỏ container. Cũng nhiều khi, forwarder đã lấy lệnh hãng tàu rồi, thì bạn chỉ cần đến hãng tàu cược vỏ là xong.

Đến đây là bạn đã xong bước lấy Lệnh giao hàng.

Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan

Tùy theo luồng tờ khai mà chứng từ cần chuẩn bị khác nhau.

Tờ khai luồng Xanh:

… thì hồ sơ chỉ cần tờ khai in từ trên phần mềm và tờ mã vạch in từ website của Tổng cục hải quan, đem đến bộ phận hải quan giám sát làm nốt thủ tục.

Tờ khai luồng Vàng:

Hồ sơ hải quan cho hàng nhập khẩu gồm:

  1. Giấy giới thiệu của công ty
  2. Tờ khai hải quan: 1 bản in từ phần mềm
  3. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 1 bản chụp
  4. Vận đơn (Bill of Lading): 1 bản chụp, có dấu doanh nghiệp + dấu hãng vận chuyển biển (hãng tàu hoặc công ty forwarding)
  5. Hóa đơn cước vận chuyển quốc tế (với điều kiện ExWork, hoặc FOB), hóa đơn phụ phí CIC, vệ sinh, phí chứng từ: 1 bản chụp
  6. Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): 1 bản gốc (nếu có)
  7. Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu hàng phải kiểm tra): 1 bản gốc có dấu xác nhận của cơ quan chuyên ngành
  8. Chứng từ khác (nếu có, tùy theo loại hàng): bản chụp Chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality – CQ), Chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis – CA), Chứng nhận sức khỏe (Health Certificate)…

Ngoài ra, bạn cũng nên chuẩn bị sẵn bản photo những giấy tờ khác để tham khảo hoặc xuất trình, khi cần: Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Phiếu đóng gói (Packing List), và những chứng từ liên quan như catalog, hình ảnh, tài liệu kỹ thuật… của lô hàng. Nguyên tắc là: chứng từ càng đầy đủ, hợp lệ, thì càng thuận lợi cho việc làm thủ tục.

Tờ khai luồng Đỏ:

… chuẩn bị chứng từ cho 2 khâu nghiệp vụ:

  • Hải quan kiểm tra chứng từ: bạn chuẩn bị như với luồng Vàng tôi vừa nêu trên.
  • Hải quan kiểm tra hàng (kiểm hóa): cần thêm chứng từ để làm thủ tục kiểm hóa tại cảng, hoặc kho. Bạn chuẩn bị thêm: giấy giới thiệu, Lệnh giao hàng (còn hạn) đã lấy ở bước trên. Đọc thêm về thủ tục kiểm hóa hải quan tại đây.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ, bạn đem xuống chi cục hải quan để làm thủ tục nhé.

Bước 8: Làm thủ tục tại chi cục hải quan

Ở bước này, cũng lại theo tờ khai luồng gì mà làm công việc tương ứng:

Tờ khai luồng Xanh:

Bạn chỉ cần nộp thuế nhập khẩu & VAT, in tờ khai đem đến hải quan giám sát làm nốt thủ tục là xong.

Tuy vậy, theo kinh nghiệm của tôi, vẫn có trường hợp hải quan thấy nghi vấn, và hỏi thêm chi tiết về lô hàng. Vì thế để cho chắc chắn, bạn cứ đem theo bản photo của những chứng từ khác như Invoice, Packing List, B/L…, phòng khi hải quan hỏi thì có sẵn chứng từ giải thích luôn.

Tờ khai luồng Vàng:

Làm thủ tục hải quan tại chi cụcLàm thủ tục hải quan tại chi cục

Cán bộ hải quan sẽ kiểm tra bộ hồ sơ giấy. Có một số tình huống hay xảy ra:

  • Hồ sơ chuẩn chỉnh, không có gì cần hỏi thêm. Hải quan xem chứng từ và thông quan luôn. Quá tuyệt!
  • Hải quan xem hồ sơ, thấy có những điểm chưa rõ, chưa hợp lý, và chất vấn. Bạn phải giải thích, và xuất trình thêm chứng từ bổ sung nếu cần. Nếu thỏa đáng, họ sẽ thông quan, vậy là xong.
  • Khi có vướng mắc, bạn giải thích nhưng không hợp lý, hải quan yêu cầu bạn phải chỉnh sửa tờ khai cho phù hợp. Khi đó, bạn cần truyền sửa tờ khai trên phần mềm. Tốt nhất, nên có ai ở văn phòng truyền sửa cho nhanh, trong khi bạn vẫn ở chi cục để theo sát tiến độ. Nếu hải quan thấy tờ khai sửa đã hợp lý, họ thông quan cho bạn. Nếu chưa hợp lý, hoặc phát hiện thấy những nội dung khác nữa, thì các bước lại lặp lại như trên, đến khi hoàn tất.
  • Trường hợp tài liệu và giải thích của bạn không đủ thuyết phục, hoặc nhận thấy có cơ sở để nghi ngờ có gian lận trong khai báo, cán bộ hải quan tiếp nhận có thể sẽ báo cáo và đề xuất với lãnh đạo chuyển sang kiểm tra hàng hóa trực tiếp (kiểm hóa giống luồng Đỏ, chi tiết trong phần dưới). Trường hợp này ít gặp, nhưng vẫn có thể xảy ra, nhất là với những chủ hàng mới nhập lần đầu, với những mặt hàng nhạy cảm, có rủi ro gian lận cao. Nếu chẳng may lâm vào tình huống này, bạn cũng cứ bình tĩnh tìm cách giải thích hết mức có thể, để tránh bị chuyển kiểm. Còn nếu cố gắng hết sức rồi vẫn không được thì vui vẻ làm thủ tục kiểm hóa thôi. Các bước như trong phần tiếp theo.

Tờ khai luồng Đỏ:

Kiểm hóa bằng máy soiKiểm hóa bằng máy soi

Vào luồng này là không may rồi, chủ hàng sẽ mất công sức và tốn chí phí hơn. Đành làm cho biết vậy!

Trước hết, hải quan sẽ check hồ sơ giấy, giống như với luồng Vàng nêu trên. Nếu cần hỏi, chỉnh sửa tờ khai thì bạn cũng phải làm cho xong.

Sau đó, khi hồ sơ và tờ khai đã hợp lệ, hải quan tiếp nhận sẽ chuyển sang bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa (thường gọi tắt là “kiểm hóa”).

Tin Tức

 

  1. Hoạt Động
  2.  Tin Tức

Tổng hợp quy trình thủ tục hải quan chi tiết nhất

Tổng hợp quy trình thủ tục hải quan chi tiết nhất

Quy trình thủ tục hải quan là một trong những thủ tục nắm vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa. Mục đích chính của thủ tục hải quan là gì? Các bước làm thủ tục hải quan như thế nào? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài viết này. Theo dõi ngay bạn nhé!

Thủ tục hải quan là gì?

Thủ tục hải quan là những thủ tục cần thiết nhằm đảm bảo hàng hóa, phương tiện vận tải được nhập khẩu/ nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/ xuất cảnh ra khỏi biên giới của một quốc gia.

Quy trình thủ tục hải quan

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, việc thông quan hàng hóa là một bước bắt buộc, nhằm mục đích:

  • Để cơ quan Nhà nước tính và thu thuế.
  • Để quản lý số lượng hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra/ vào lãnh thổ Việt Nam không thuộc danh mục hàng cấm.

Quy trình thủ tục hải quan

1. Khai và nộp tờ khai hải quan:

Trước đây, tờ khai hải quan được làm theo mẫu, người làm thủ tục hải quan tiến hành điền đầy đủ thông tin vào mẫu này. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các Chi cục hải quan đã chuyển sang khai và nộp tờ khai bằng hình thức hải quan điện tử.

Xem thêm: Chi tiết về quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

2. Lấy kết quả phân luồng:

Quy trình thủ tục hải quan tiếp theo sau khi khai và nộp tờ khai hải quan chính là lấy kết quả phân luồng. Có 3 loại phân luồng là: luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ.

  1. Luồng xanh:

Nếu kết quả là luồng xanh thì xem như là một tín hiệu may mắn rồi! Tuy nhiên, luồng xanh này được phân thành 2 loại: luồng xanh có điều kiện và luồng xanh không có điều không có điều kiện.

  • Luồng xanh có điều kiện: bạn phải xuất trình thêm các giấy tờ như: C/O (giấy chứng nhận xuất xứ; giấy kiểm tra chất lượng;… Đối với loại luồng xanh này, bạn bắt buộc phải đến chi cục hải quan để làm các thủ tục liên quan.

Quy trình thủ tục hải quan

  • Luồng xanh không điều kiện: đối với trường hợp này, các bước công việc vẫn phải làm tương tự như tờ khai luồng vàng. Tức là bạn phải in tờ khai ra, đưa cho chủ hàng ký và đóng dấu. Tiếp theo là đưa tờ khai lên chi cục hải quan lấy xác nhận, sau đó ra cảng làm thủ tục lấy hàng. Tuy là tương tự với luồng vàng nhưng thời gian tiếp nhận xem xét và đóng dấu sẽ nhanh hơn (trong trường hợp tờ khai không có bất cứ một vấn đề gì).
  1. Luồng vàng:

Đối với luồng vàng, bạn phải xuất trình một bộ hồ sơ bao gồm các chứng từ sau:

  • Tờ khai hải quan.
  • Hợp đồng ngoại thương.
  • Hóa đơn thương mại.
  • Chi tiết đóng gói hàng hóa.
  • Các chứng từ khác: C/O, giấy kiểm tra chất lượng,…

Các bước thực hiện tương tự như đối với luồng xanh có điều kiện nêu trên.

  1. Luồng đỏ:

Luồng đỏ là luồng có mức độ kiểm tra cao nhất, phải làm nhiều thủ tục và tốn nhiều chi phí, thời gian cũng như công sức của cả chủ hàng và chi cục hải quan. Đối với luồng này sẽ phải kiểm tra thực tế hàng hóa sau khi kiểm tra hồ sơ giấy.

Bạn vẫn phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ tương tự như ở luồng vàng. Sau khi bộ phận hải quan tiếp nhận duyệt hồ sơ sẽ chuyển sang cho bộ phận kiểm hóa. Tiếp theo, bạn phải đăng ký kiểm hóa, xuống cảng làm thủ tục hạ hàng và đưa vào khu kiểm hóa. Cuối cùng là liên hệ với cán bộ hải quan xuống làm thủ tục kiểm tra.

Quy trình thủ tục hải quan

Có 2 hình thức kiểm hóa:

  • Kiểm hóa bằng máy soi (kiểm soi).
  • Kiểm hóa thủ công.

Sau bước kiểm hóa, cán bộ hải quan sẽ về chi cục làm các thủ tục cần thiết. Làm biên bản kiểm hóa, nếu mọi thứ đều ổn sẽ làm thủ tục bóc tờ khai là hoàn thành.

Xem thêm: 12 bước trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển

3. Nộp thuế:

Bước cuối cùng trong quy trình thủ tục hải quan là nộp thuế. Người làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu phải tiến hành việc nộp thuế theo quy định.

Hiện nay, có các hình thức nộp thuế hải quan như: nộp ngay, ân hạn, bảo lãnh ngân hàng,…

Để có thể thực hiện các thủ tục hải quan bạn có thể đến Chi cục hải quan cửa khẩu (cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế,…) hoặc Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu (cảng nội địa). Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ ngay với LEC GROUP để chúng tôi có thể hỗ trợ tốt nhất cho bạn về quy trình thủ tục hải quan.

Trong quá trình kiểm tra tại hiện trường, trực tiếp hoặc qua máy soi, nếu hải quan phát hiện thấy sai sót trong khai báo, chẳng hạn: thừa thiếu hoặc không đúng loại hàng… thì tùy theo mức độ mà bị xử lý. Nếu không có vấn đề gì thì quay lại chi cục giải quyết thông quan cho lô hàng.

Vậy thôi!

Sau khi đã có tờ khai thông quan, việc bạn cần làm cuối cùng là in mã vạch tờ khai từ website của tổng cục hải quan, xuống hải quan giám sát tại cảng/kho để làm nốt thủ tục. Hải quan dùng thiết bị đọc mã vạch, bấm kêu chít một cái, ký giấy là xong.

Vậy là hoàn tất thủ tục hải quan. Bạn đem theo lệnh vào cảng/kho làm thủ tục đổi lệnh của cảng/kho để giao cho xe kéo hàng. Lưu ý hạn lệnh của hãng tàu (với hàng nguyên container), nếu thấy lệnh hết hạn thì phải đến hãng tàu gia hạn trước khi đổi lệnh ở cảng.

Trên đây, tôi đã hướng dẫn khá chi tiết các bước để bạn có thể tự làm thủ tục hải quan cho 1 lô hàng nhập khẩu bằng đường biển. Hy vọng bạn có thể hình dung và tự thực hiện được các bước nghiệp vụ thông quan cho lô hàng của mình.

Chắc chắn lần đầu làm thủ tục sẽ thấy khó khăn, vướng mắc, nhưng bạn đừng ngại, đến đâu hỏi đến đấy. Từ lô hàng thứ 2, bạn sẽ thấy tự tin hơn.

Còn nếu đọc đến đây, mà bạn thấy hoang mang quá, cảm thấy không chắc có nên tự làm không. Vậy thì nên xem xét phương án thuê dịch vụ khai báo hải quan, ít nhất là cho 1 vài lô hàng đầu tiên. Công ty tôi có dịch vụ hỗ trợ tối đa cho người mới làm xuất nhập khẩu, nhất là làm thủ tục hải quan tại cảng Hải Phòng. Và chắc chắn bạn sẽ học hỏi được nhiều trong quá trình hợp tác.

Hãy gửi yêu cầu báo giá dịch vụ theo form dưới đây, tôi sẽ phản hồi sớm nhất. Đừng ngại, nếu bạn chưa quen tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết trong quá trình hợp tác.

 

Thủ tục hải quan & vận chuyển

Dịch vụ của Vinalogs giúp bạn xuất nhập khẩu hàng hóa nhanh chóng, thuận lợi!

Đến đây, tôi xin kết thúc bài viết. Cám ơn bạn đã kiên nhẫn ngồi đọc, mặc dù khá dài.

Nếu bạn tìm thấy thông tin hữu ích trong bài viết này thì nhấp Like & Share để bạn bè cùng đọc nhé. Cám ơn bạn!

– Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;

– Làm thủ tục để được cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu;

– Làm thủ tục cấp mã địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp không được công nhận địa điểm kiểm tra tại chân công trình, cơ sở sản xuất, nhà máy, doanh nghiệp phải đưa hàng hoá đến địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra (áp dụng đối với các lô hàng được hệ thống VNACCS phân vào luồng đỏ).

Luôn được thông báo đầy đủ. Đăng ký để nhận email của chúng tôi.
Xem nhiều Thông tin hơn
Địa Chỉ Email
Đăng ký
Đóng

 

 

 

 

 

Dịch vụ Khách hàng
  • Trung tâm Hỗ trợ Khách hàng
  • Bắt đầu với UPS
  • Hỗ trợ yêu cầu bồi thường
  • Email cho Chúng tôiMở liên kết trong cửa sổ mới
  • Gọi Chúng tôiMở liên kết trong cửa sổ mới
  • Xem Tất cả Tùy chọn Liên hệMở liên kết trong cửa sổ mới
TỔNG QUAN TRANG WEB
  • Theo dõi
  • Vận chuyển
  • Dịch vụ
  • Địa điểm
  • Hồ Sơ Của Tôi
  • Ưu tiên Liên hệ
Thông tin Công ty
  • Giới thiệu về UPS
  • Quan hệ Truyền thôngMở liên kết trong cửa sổ mới
  • Quan hệ Nhà đầu tưMở liên kết trong cửa sổ mới
  • Cơ hội Nghề nghiệpMở liên kết trong cửa sổ mới
  • Trang Chủ Toàn Cầu
  • Bảo vệ Chống Lừa đảo
  • Các Điều khoản và Điều kiện của Dịch vụ
  • Các Điều Khoản Sử Dụng Trang Web
  • Thông Báo về Quyền Riêng TưMở liên kết trong cửa sổ mới
  • Cài đặt Cookie

Bản quyền ©1994- 2021 United Parcel Service of America, Inc. Bản quyền đã được đăng kí và bảo hộ.

Close

Trang web này sử dụng các cookie

Bằng việc tiếp tục, bạn chấp nhận việc chúng tôi sử dụng cookie. Để tìm hiểu thêm hoặc cài đặt các tùy chọn, nhấp liên kết Cài đặt Cookie ở phần cuối trang.

Hướng dẫn khai báo tờ khai trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu.

– Tờ khai trị giá hải quan được sử dụng để khai báo cho nhiều mặt hàng. Trường hợp số lượng mặt hàng nhiều thì người khai hải quan có thể thêm dòng để kéo dài sang các trang tiếp theo.

– Trên cơ sở mẫu khai báo, người khai hải quan có thể tự thiết kế thêm các tiêu chí cho phù hợp với hồ sơ nhập khẩu nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung được quy định trong mẫu khai báo trị giá hải quan đó.

– Phần khai báo trên tờ khai:

PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

Trang số … /…tng số trang Ghi số thứ tự từng trang tờ khai trị giá hải quan/ tổng số trang tờ khai trị giá hải quan.

Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 30 mặt hàng và khai báo trên 02 tờ khai trị giá hải quan: Trên mặt tờ khai thể hiện: Trang số 1/ 2 trang; trang số 2/ 2 trang.

Tiêu thức số I Người khai hải quan ghi rõ lý do tại sao không sử dụng phương pháp xác định trị giá trước đó.
Tiêu thức số II – Tên hàng: Ghi rõ tên hàng, quy cách, phẩm chất của hàng hóa theo hợp đồng thương mại.

– Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ghi rõ số thứ tự của mặt hàng cần xác định trị giá hải quan tương ứng trên tờ khai nhập khẩu.

– Ngày xuất khẩu: Ghi ngày vận đơn của lô hàng đó.

Tiêu thức số III 1. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt/tương tự

– Tên hàng hóa nhập khẩu giống hệt/Tên hàng hóa nhập khẩu tương tự: người khai hải quan khai báo theo kết quả kiểm hóa của hàng hóa nhập khẩu giống hệt/hàng hóa nhập khẩu tương tự.

– Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ghi rõ số thứ tự của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự tương ứng trên tờ khai nhập khẩu

– Ngày xuất khẩu: Ghi ngày phát hành vận đơn của lô hàng giống hệt/ tương tự đó.

2. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ

– Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ: người khai hải quan khai báo theo kết quả kiểm hóa.

3. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán

– Tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất: Người khai hải quan khai báo rõ tên, địa chỉ của người sản xuất hay đại diện của người sản xuất, đã cung cấp thông tin để xác định trị giá tính toán

4. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp suy luận

– Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá hải quan: Khai báo chi tiết nguồn thông tin được khai thác để xác định trị giá hải quan (số ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu giống hệt/tương tự; số, ngày hóa đơn bán lại hàng hóa nhập khẩu trên thị trường Việt Nam; thông tin thu được từ người sản xuất;…).

Tiêu thức số IV 1. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng giống hệt/tương tự

– Xác định trị giá hải quan và giải trình: Người khai hải quan căn cứ Điều 8, Điều 9 Thông tư này để khai báo và xác định trị giá hải quan nguyên tệ của mặt hàng đang cần xác định trị giá.

– Các khoản điều chỉnh:

Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu giống hệt/hàng hóa nhập khẩu tương tự không có cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định trị giá hải quan thì người khai hải quan phải xác định từng khoản điều chỉnh tương ứng, nếu là điều chỉnh tăng thì đánh dấu cộng (+), nếu là điều chỉnh giảm thì đánh dấu trừ (-) trước khoản điều chỉnh đó và ghi vào cột “nguyên tệ”.

– Giải trình các khoản điều chỉnh: Người khai hải quan giải trình cụ thể cách xác định từng khoản điều chỉnh.

Chứng từ kèm theo:

+ Liệt kê các chứng từ quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này.

+ Ghi các số liệu, chứng từ đã sử dụng để xác định các khoản điều chỉnh.

2. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ

– Xác định trị giá hải quan và giải trình:

+ Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam: Trường hợp đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ được tính trên đơn vị hàng hóa khác với đơn vị hàng hóa của lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan thì phải điều chỉnh đơn giá phù hợp với đơn vị hàng hóa của lô hàng đang xác định trị giá hải quan trước khi tiến hành khấu trừ.

+ Các khoản được khấu trừ tính trên một đơn vị hàng hóa: Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại Điều 10 Thông tư này để khai báo.

Riêng đối với “Khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung” người khai hải quan phải tính toán tỷ lệ phần trăm so với đơn giá bán và khai báo vào cột “tỷ lệ phần trăm so với giá bán”.

– Giải trình các khoản được khấu trừ: Người khai hải quan ghi rõ:

+ Căn cứ tính toán (nguồn số liệu,…).

+ Phương pháp tính toán số học.

– Chứng từ kèm theo:

Người khai hải quan khai tên các loại chứng từ đã sử dụng để xác định trị giá hải quan và được nộp cùng tờ khai trị giá hải quan hải quan.

3. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán

– Xác định trị giá hải quan và giải trình:

Người khai hải quan căn cứ các quy định tại Điều 11 Thông tư này để khai báo.

– Phương pháp kế toán đã áp dụng và chứng từ đã sử dụng: Người khai hải quan khai báo rõ phương pháp kế toán, chứng từ, tài liệu đã sử dụng để xác định trị giá tính toán.

4. Trường hợp người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp suy luận

– Xác định trị giá hải quan: Người khai hải quan căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư này để khai báo.

– Giải trình: Người khai hải quan giải trình cụ thể về cách thức xác định định trị giá hải quan.

Tiêu thức số V Người khai hải quan ghi ngày, tháng, năm khai báo và ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu đơn vị trên tờ khai trị giá hải quan.

PHẦN DÀNH CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN

Tiêu đề của tờ khai trị giá hải quan Công chức hải quan tiếp nhận) đăng ký tờ khai trị giá hải quan ghi số, ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu của lô hàng đang được khai báo trị giá.
Tiêu thức VI Công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan ghi chép các thông tin liên quan đến việc xác định trị giá vào bản lưu tại quan hải quan để chuyển đến các khâu nghiệp vụ sau và ký, ghi rõ họ tên.

Bản tờ khai trả cho người khai hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan chỉ ký và ghi rõ họ tên.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

Tiêu thức VII Công chức hải quan kiểm tra trị giá hải quan ghi chép ý kiến đối với nội dung kiểm tra trị giá hải quan của người khai hải quan và ký, ghi rõ họ tên vào bản lưu tại cơ quan Hải quan, không ghi vào bản tờ khai trả cho người khai hải quan.

* Trường hợp người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này.

 

 

Thủ tục hải quan là những thủ tục cần thiết nhằm đảm bảo hàng hóa, phương tiện vận tải được nhập khẩu/ nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/ xuất cảnh ra khỏi biên giới của một quốc gia.

Quy trình thủ tục hải quan

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, việc thông quan hàng hóa là một bước bắt buộc, nhằm mục đích:

  • Để cơ quan Nhà nước tính và thu thuế.
  • Để quản lý số lượng hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra/ vào lãnh thổ Việt Nam không thuộc danh mục hàng cấm.

Quy trình thủ tục hải quan

1. Khai và nộp tờ khai hải quan:

Trước đây, tờ khai hải quan được làm theo mẫu, người làm thủ tục hải quan tiến hành điền đầy đủ thông tin vào mẫu này. Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các Chi cục hải quan đã chuyển sang khai và nộp tờ khai bằng hình thức hải quan điện tử.

Xem thêm: Chi tiết về quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

2. Lấy kết quả phân luồng:

Quy trình thủ tục hải quan tiếp theo sau khi khai và nộp tờ khai hải quan chính là lấy kết quả phân luồng. Có 3 loại phân luồng là: luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ.

  1. Luồng xanh:

Nếu kết quả là luồng xanh thì xem như là một tín hiệu may mắn rồi! Tuy nhiên, luồng xanh này được phân thành 2 loại: luồng xanh có điều kiện và luồng xanh không có điều không có điều kiện.

  • Luồng xanh có điều kiện: bạn phải xuất trình thêm các giấy tờ như: C/O (giấy chứng nhận xuất xứ; giấy kiểm tra chất lượng;… Đối với loại luồng xanh này, bạn bắt buộc phải đến chi cục hải quan để làm các thủ tục liên quan.

Quy trình thủ tục hải quan

  • Luồng xanh không điều kiện: đối với trường hợp này, các bước công việc vẫn phải làm tương tự như tờ khai luồng vàng. Tức là bạn phải in tờ khai ra, đưa cho chủ hàng ký và đóng dấu. Tiếp theo là đưa tờ khai lên chi cục hải quan lấy xác nhận, sau đó ra cảng làm thủ tục lấy hàng. Tuy là tương tự với luồng vàng nhưng thời gian tiếp nhận xem xét và đóng dấu sẽ nhanh hơn (trong trường hợp tờ khai không có bất cứ một vấn đề gì).
  1. Luồng vàng:

Đối với luồng vàng, bạn phải xuất trình một bộ hồ sơ bao gồm các chứng từ sau:

  • Tờ khai hải quan.
  • Hợp đồng ngoại thương.
  • Hóa đơn thương mại.
  • Chi tiết đóng gói hàng hóa.
  • Các chứng từ khác: C/O, giấy kiểm tra chất lượng,…

Các bước thực hiện tương tự như đối với luồng xanh có điều kiện nêu trên.

  1. Luồng đỏ:

Luồng đỏ là luồng có mức độ kiểm tra cao nhất, phải làm nhiều thủ tục và tốn nhiều chi phí, thời gian cũng như công sức của cả chủ hàng và chi cục hải quan. Đối với luồng này sẽ phải kiểm tra thực tế hàng hóa sau khi kiểm tra hồ sơ giấy.

Bạn vẫn phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ tương tự như ở luồng vàng. Sau khi bộ phận hải quan tiếp nhận duyệt hồ sơ sẽ chuyển sang cho bộ phận kiểm hóa. Tiếp theo, bạn phải đăng ký kiểm hóa, xuống cảng làm thủ tục hạ hàng và đưa vào khu kiểm hóa. Cuối cùng là liên hệ với cán bộ hải quan xuống làm thủ tục kiểm tra.

Quy trình thủ tục hải quan

Có 2 hình thức kiểm hóa:

  • Kiểm hóa bằng máy soi (kiểm soi).
  • Kiểm hóa thủ công.

Sau bước kiểm hóa, cán bộ hải quan sẽ về chi cục làm các thủ tục cần thiết. Làm biên bản kiểm hóa, nếu mọi thứ đều ổn sẽ làm thủ tục bóc tờ khai là hoàn thành.

Xem thêm: 12 bước trong quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển

3. Nộp thuế:

Bước cuối cùng trong quy trình thủ tục hải quan là nộp thuế. Người làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu phải tiến hành việc nộp thuế theo quy định.

Hiện nay, có các hình thức nộp thuế hải quan như: nộp ngay, ân hạn, bảo lãnh ngân hàng,…

Để có thể thực hiện các thủ tục hải quan bạn có thể đến Chi cục hải quan cửa khẩu (cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế,…) hoặc Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu (cảng nội địa). Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ ngay với LEC GROUP để chúng tôi có thể hỗ trợ tốt nhất cho bạn về quy trình thủ tục hải quan.

Công Ty Cổ Phần LEC GROUP

Địa chỉ: Đường số 4, khu công nghiệp Phú Mỹ 1, phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu.

Văn phòng đại diện: số 28 Thảo Điền, phường Thảo Điền, quận 2, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: (+84) 909 800 136 & (+84) 901 388 136.

Email: info@lecvietnam.com & thao.nguyen@lecvietnam.com

Website: https://lecvietnam.com/

Comments

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi Xuất Nhập Khẩu