XUATNHAPKHAU.NET

Thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất

Thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất

Bạn muốn làm thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất? Vậy trong bài viết này tôi và các bạn sẽ cùng nhau tìm hiểu cách làm và một số lưu ý khi thực hiện.

Máy móc, thiết bị, dây chuyền là gì? Phân loại thế nào?

Máy móc, thiết bị, dây chuyền là những tài sản hữu hình (ngoại trừ bất động sản), để phục vụ tạo ra thu nhập cho người chủ sở hữu.

Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.

Dây chuyền là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.

Đầu tiên phải thừa nhận rằng máy móc, thiết bị, dây chuyền là một phạm vi rất rộng. Nếu câu hỏi của bạn là thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền, thì sẽ tương đối khó để trả lời. Vì vậy, khi muốn tìm hiểu thủ tục nhập khẩu một lô máy móc, thiết bị, dây chuyền nào đó bạn hãy cung cấp thêm thông tin chi tiết để phân loại hàng hóa, bởi mỗi loại sẽ có những chính sách nhập khẩu tương ứng, và không giống nhau.

Để dễ dàng hơn, chúng ta sẽ phân loại máy móc, thiết bị, dây chuyền mà bạn cần nhập khẩu. Phân loại càng chi tiết, bạn sẽ càng dễ tìm hiểu chính sách mặt hàng của chúng.

  1. Theo ngành sử dụng: Máy trong lĩnh vực nông nghiệp, máy trong lĩnh vực công nghiệp, máy trong lĩnh vực giao thông vận tải, máy trong lĩnh vực y tế,…
  2. Theo hình thức: Máy mới và máy cũ. Trong bài viết này, tôi sẽ tập chung chủ yếu về các loại máy móc, thiết bị, mới 100%, còn máy cũ, máy đã qua sử dụng sẽ thông tin đến các bạn trong bài viết khác.

    Nôm na máy móc mới 100% là máy được sản xuất và xuất xưởng và chưa đi vào vận hành, khai thác, có tem mác đầy đủ, chưa qua sử dụng lần nào và có năm xuất xưởng không quá lâu. Tất nhiên, để chắc chắn là máy có mới 100% hay không thì phải dựa vào kết quả của các cơ quan giám định nhưng bằng mắt thường chúng ta cũng có thể phần nào nhận biết được điều đó.
  3. Theo tính chất công việc: Máy chuyên dùng và máy thông thường. Máy chuyên dùng được hiểu là máy được sử dụng vào các công việc có tính chất đặc thù, chuyên biệt, giao dịch không phổ biến thậm chí là phải có giấy phép mới được sở hữu và sử dụng (ví dụ: máy công trình, máy xúc, máy đào, máy bơm trộn bê tông, máy biến áp, thiết bị y tế,…); còn máy thông thường là các loại máy dễ dàng mua bán, trao đổi trên thị trường, thường thì chúng sẽ có kích thước nhỏ (ví dụ: máy bơm nước hộ gia đình, máy cưa cầm tay, máy khoan cầm tay,…)

Đến đây, hẳn bạn đã hình dung ra máy móc thiết bị mình cần nhập nằm trong nhóm nào rồi chứ. Cách phân loại trên chỉ là gợi ý của tôi để giúp bạn dễ hình dung, và khi tiến hành phân loại sẽ theo cả 3 cách ấy.

Ví dụ: Máy xúc, máy đào đã qua sử dụng; máy gặt đập sử dụng trong nông nghiệp mới 100%; dây chuyền máy may công nghiệp mới 100%…

Mã HS máy móc, thiết bị, dây chuyền

Về mã HS của mặt hàng nhập khẩu, bạn tham khảo Chương 84, Chương 85 trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2020. Nếu có mã định danh thì áp theo mã định danh, nếu không có mã định danh thì sử dụng theo 6 quy tắc áp mã HS hoặc liên hệ theo link dưới, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

Kiểm tra chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền nhập khẩu

Vậy máy móc nhập khẩu có phải làm thủ tục kiểm tra chất lượng không? Và thực hiện như thế nào? Vậy câu trả lời là không hẳn cứ máy móc thì sẽ phải thực hiện bước công việc này bạn nhé. Sau khi phân nhóm được loại máy móc của mình, bạn dựa vào danh sách mà tôi đã tổng hợp ở dưới đây để tra cứu xem có phải thực hiện kiểm tra chất lượng hay không.

  • Bộ Thông tin và Truyền thông: Quyết định 2261/QĐ-BTTTT năm 2018 – DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY. DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ: Quyết định 3482/QĐ-BKHCN năm 2017 – SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Bộ Công an: Thông tư 08/2019/TT-BCA – SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG G Y MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông tư 14/2018/TT-BNNPTNT – DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH – DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
  • Bộ Giao thông vận tải: Thông tư 41/2018/TT-BGTVT – DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN TRƯỚC THÔNG QUAN (ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU), TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP). DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN HOẶC CÔNG BỐ HỢP CHUẨN HỢP QUY.
  • Bộ Công Thương: Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BCT năm 2018 – DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG G Y MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG 3.

Bộ hồ sơ để thực hiện kiểm tra chất lượng thường bao gồm:

  1. Hợp đồng mua bán (Sales Contract);
  2. Bản liệt kê hàng hóa, đóng gói (Packing List);
  3. Hóa đơn thương mại (Invoice);
  4. Vận đơn (B/L);
  5. Các chứng thư chất lượng;
  6. Bản giới thiệu, thuyết minh, các tài liệu kỹ thuật theo yêu cầu của tiêu chuẩn kiểm tra;
  7. Bản đăng ký kiểm tra chất lượng;
  8. Bản sao chứng chỉ chất lượng có chứng thực, tài liệu kỹ thuật khác liên quan.

Lưu ý đối với dây chuyền sản xuất, đặc biệt là lô đầu tiên

Theo Thông tư số 14/2015/TT-BTC, để nhập khẩu dây chuyền sản xuất, doanh nghiệp cần thực hiện đăng ký Danh mục các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị bằng phương thức điện tử (theo mẫu số 03/DMTBĐKNK-TDTL/2015 ban hành kèm theo thông tư này) kèm theo 1 Phiếu theo dõi trừ lùi các chi tiết, linh kiện rời của máy móc, thiết bị (theo mẫu số 04/PTDTL-TBNC/2015, ban hành kèm theo thông tư này) trước khi nhập lô hàng đầu tiên.

Nếu dây chuyền sản xuất gồm nhiều bộ phận phải tách rời thì các bộ phận đó không nhất thiết phải về cùng trong cùng 1 lô hay về cùng 1 cảng và hoàn toàn có thể có nguồn gốc từ các nhà máy khác nhau. Doanh nghiệp khi nhập khẩu loại máy móc này phải thực hiện việc đồng bộ hóa, chứng minh các máy móc đơn lẻ là trong cùng 1 dây chuyền sản xuất.

Khai báo và làm thủ tục thông quan hàng máy móc thiết bị

Khi đã làm xong các công việc trên, bạn tiến hành làm thủ tục thông quan như bình thường với bộ chứng từ bao gồm: 

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu (in từ phần mềm khai báo hải quan)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Vận đơn (Bill of Lading)
  • Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): bản gốc, nếu có
  • Phiếu đóng gói (Packing List)
  • Bản liệt kê, mô tả hàng hóa xuất xưởng, catalog,…
  • Kết quả kiểm tra chất lượng, đồng bộ,…

Tóm lại

Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất là một nhóm hàng rộng và có nhu cầu nhập khẩu lớn trong nhiều năm gần đây. Nếu bạn đang có câu hỏi đang thắc mắc hay nhu cầu cần nhập khẩu một loại máy móc nào đó, hãy liên hệ cho chúng tôi để nhận được sự tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất. Vinalogs là một đơn vị dịch vụ hải quan uy tín, chất lượng, có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện thủ tục nhập khẩu nói chung và thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị nói riêng. 

Thông quan hải quan gỗ nam phi- dịch vụ thông quan xuất nhập khẩu uy tín chuyên nghiệp tphcm

nhập khẩu gỗ lim châu phi
nhập khẩu gỗ lim châu phi

Nếu doanh nghiệp bạn đang cần tư vấn thủ tục nhập khẩu gỗ Lim châu Phi Tali và Okan?

Công ty bạn đang thắc mắc thủ tục nhập khẩu gỗ Gõ đỏ (Doussie và Pachyloba)?

Bạn đang chưa biết về thủ tục nhập khẩu gỗ tần bì-Ash log?

Thủ tục nhập khẩu gỗ Bilinga, thủ tục nhập khẩu gỗ Cẩm lai, xin CITES gỗ Hương, xin CITES gỗ cẩm…đang làm vướng cho doanh nghiệp các bạn thì xin hãy gọi điện cho chúng tôi để được tư vấn nhanh nhất.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ :

Hỏi:  Chúng tôi muốn nhập khẩu gỗ lim Châu Phi về Việt Nam và cụ thể là: gỗ lim Tali đẽo vuông thô (Tên khoa học:Erythrophleum Ivorense) và Gỗ gõ đỏ xẻ hộp (tên khoa học: Afzelia SPP). Loại gỗ này có phải xin giấy phép nhập khẩu gỗ hay không? Quy trình và thủ tục hải quan như thế nào?  Rất mong GOLDTRANS có thể tư vấn chi tiết cho chúng tôi.

Trả lời: 

Để nhập khẩu gỗ lim châu phi, Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu 2 văn bản pháp quy:

1 – Công ước CITES ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT ngày 24/02/2017 của BNNPTNT có hiệu lực từ 10/04/2017 thay thế Thông tư 40/2013/BNNPTNT về Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

2 –  Phụ lục 03: Bảng mã số HS đối với Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam thuộc Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ 1/1/2018 thay thế Quyết định số 2515/QĐ-BNN-BVTV ngày 29 tháng 6 năm 2015 

Trước khi nhập khẩu, Doanh nghiệp cần tra cứu theo tên khoa học của loại gỗ mà DN dự kiến nhập khẩu xem có thuộc các Phụ lục của Công ước CITES hay không?

  • Trường hợp mặt hàng gỗ không thuộc các Phụ lục của Công ước CITES thì DN có thể nhập khẩu mặt hàng gỗ này mà không cần xin giấy phép của Cơ quan CITES Việt Nam.
  • Trường hợp mặt hàng gỗ thuộc Phụ lục I của Công ước CITES thì Công ty không được nhập khẩu mặt hàng này.
  • Trường hợp mặt hàng gỗ  thuộc Phụ lục II, III của Công ước CITES thì khi nhập khẩu phải có giấy phép do cơ quan CITES Việt Nam cấp.

Cụ thể, mặt hàng của Doanh nghiệp là: Gỗ gõ đỏ xẻ hộp (tên khoa học: Afzelia SPP) và gỗ lim Tali đẽo vuông thô (Tên khoa học:Erythrophleum Ivorense) không nằm trong danh mục kiểm tra CITES, do vậy khi hàng về Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện kiểm dịch thực vật theo đúng quy trình là xong.

Mã Hs code của gỗ gõ đỏ Doussie và gỗ lim Tali là: 44039990, thuế nhập khẩu 0%, VAT là 10%.

Giấy tờ quan trọng nhất Doanh nghiệp phải yêu cầu đơn vị xuất khẩu cung cấp được trước khi giao dịch là: Phytosanytary bản gốc. Nếu không có Phytosanitary, Doanh nghiệp không thể làm thủ tục nhập khẩu được.

Khi hàng cập cảng Hải Phòng, hoặc Hồ Chí Minh, Doanh nghiệp cần tiến hành các bước như sau:

  1. Hồ sơ và quy trình kiểm dịch thực vật khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ lim châu Phi:

Bước 1: Tạo tài khoản cho doanh nghiệp trên hệ thống 1 cửa quốc gia tại

Bước 2: Up hồ sơ kiểm dịch gồm: Giấy đăng ký theo form trên hệ thống, đính kèm Phytosanitary, Giấy phép kiểm dịch nếu có, Bill, Hợp đồng, Invoice và Packing list. Chờ sửa đổi bổ sung đến lúc đơn đăng ký được phê duyệt.

Bước 3: Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ cứng để nộp:

  • Hợp đồng, Invoice, Packing list, Bill: 1 bản chụp
  • Phytosanitary: 1 bản gốc

Bước 4: Lẫy mẫu tại cảng

  • Đăng ký lấy mẫu tại cảng
  • Chờ kết quả kiểm dịch up lên hệ thống và ra bản cứng kết quả kiểm dịch
  • Nộp kết quả kiểm dịch cho cơ quan hải quan và làm tiếp thủ tục thông quan hàng hóa
  1. Hồ sơ làm thủ tục hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ lim châu Phi gồm có:
  • Invoice, packing list: Bản chụp (ký, đóng dấu, chức danh và không đóng dấu: Sao y bản chính)
  • Bill (Vận đơn): Original bill, hoặc telex bill, surrender bill (bản chụp)
  • Hóa đơn cước biển và Hóa đơn CIC tại cảng Hải Phòng, Cát Lái: trong trường hợp mua giá FOB
  • Hóa đơn phụ phí tại cảng xuất: Trường hợp mua giá Ex-works
  • Theo kinh nghiệm làm hàng gỗ, cụ thể: Gỗ gõ đõ, gỗ lim, các đơn vị nhập khẩu thường mua hàng theo điều kiện CNF, hoặc CIF Hải Phòng, Hồ Chí Minh.
  • Kết quả kiểm dịch thực vật

Đó là những giấy tờ cần thiết nhất để làm thủ tục hải quan. Sau khi xuất trình đầy đủ hồ sơ, hải quan sẽ kiểm tra và thông quan tờ khai ngay tại thời điểm làm thủ tục hải quan. Chi tiết hơn, Doanh nghiệp liên hệ với Goldtrans để nhận được sự tư vấn chính xác nhất.

Với kinh nghiệm làm mặt hàng gỗ, Goldtrans sẵn sàng tư vấn chi tiết để doanh nghiệp yên tâm nhập khẩu mặt hàng gỗ. Đồng thời Goldtrans nhận nhập khẩu ủy thác mặt hàng gỗ gõ đỏ và gỗ lim Châu Phi về Việt Nam hoặc làm thủ tục hải quan, vận chuyển cho mặt hàng này.

Hiện nay mặt hàng gỗ gõ đỏ (Doussie và Pachyloba) và gỗ lim (Lim Tali và Okan) rất được ưa chuộng tại Việt Nam. Ngoài ra, các mặt hàng gỗ châu Phi khác như gỗ Azobe (gỗ nghiến), gỗ Hương vân (Kosso), gỗ hương đá (Mussivi), gỗ hương xám (Okobelly), gỗ hương đỏ (Padouk) cũng rất được ưa chuộng.

Công ty chúng tôi đã có kinh nghiệm lâu năm làm hàng gỗ châu Phi, có người sống và tìm hàng tại Châu Phi, luôn chọn gỗ đẹp và chuyển về Việt Nam. Quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm để giao cho công ty chúng tôi nhập khẩu ủy thác mặt hàng này.

Thông thường, gỗ sẽ được đóng 1 cont 20’DC, rơi vào: 20m3 – 24m3/ 1 container, trọng lượng: 24-27 tấn/ 1 container. Thời gian tàu chạy: 26-35 ngày từ Châu Phi về Việt Nam.

Dưới đây là 1 số hình ảnh, video thực tế mà GOLDTRANS đã làm. Rất hi vọng được cung cấp dịch vụ nhập khẩu gỗ cho Quý khách hàng trong thời gian tới.

Nhập khẩu hàng campuchia như thế nào?

Nhập khẩu vải từ Campuchia

Bạn đang muốn nhập khẩu vải từ Campuchia để kinh doanh tại Việt Nam? Bạn đang tìm đơn vị logistics uy tín cung cấp dịch vụ nhập khẩu vải từ Campuchia về Việt Nam? Bạn đang muốn biết thuế nhập khẩu vải từ Campuchia tại thời điểm này là bao nhiêu? có ưu đãi thuế nhập khẩu cho vải từ Campuchia không? Các quy định quản lý nhà nước đối với vải từ Campuchia ? Thủ tục nhập khẩu vải từ Campuchia thế nào? Quy trình nhập khẩu vải từ Campuchia ra sao?

Tại bài viết dưới đây, HP Toàn Cầu với nhiều năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ nhập khẩu vải từ Campuchia doanh nghiệp/cá nhân trên cả nước sẽ hỗ trợ tư vấn và giải đáp những vấn đề trên

thủ tục nhập khẩu mặt hàng vải từ Campuchia

Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Theo quy định hiện hành, vải từ Campuchia không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, vì vậy, công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.

>>Để biết quy định hiện hành về danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu, xem Danh mục các hàng hóa cấm nhập khẩu.

Chính sách nhập khẩu vải từ Campuchia

Nhập khẩu vải từ Campuchia cần giấy phép gì?

Căn cứ vào thông tư số 21 ( số 21/2017/ TT- BCT)  có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2019, các sản phẩm dệt may thuộc phụ lục I của QCVN: 01/2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 21( trừ các sản phẩm có mã HS 9619) thực hiện việc công bố hợp quy trước khi sản phẩm đó được đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.

Thủ tục hải quan nhập khẩu vải từ Campuchia

Hồ sơ hải quan nhập khẩu vải từ Campuchia:

Hồ sơ hải quan nhập khẩu bao gồm:

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
  • Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
  • Bill of lading (Vận đơn)
  • Certificate of origin (Giấy chứng nhận xuất xứ – trong trường hợp người nhập khẩu muốn được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt)
  • Certificate of original (Giấy chứng nhận xuất xứ: C/O form E, C/O form AK, C/O form D,…)
  • Các chứng từ khác (nếu có)

Quản lý rủi ro về giá 

vải từ Campuchia thuộc danh mục hàng hóa quản lý rủi ro về giá, vì vậy trong một số trường hợp hải quan sẽ yêu cầu tham vấn

Nhãn mác hàng hóa khi nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành.

Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau

a) Tên hàng hóa.

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

c) Xuất xứ hàng hóa;

d) Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa

THÔNG QUAN HẢI QUAN UY TÍN

Thuế nhập khẩu vải từ Campuchia

Khi nhập khẩu vải từ Campuchia, người nhập khẩu cần nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT).

Thuế VAT của vải từ Campuchia là 10%.

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của vải từ Campuchia hiện hành:.

Campuchia là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, do đó, với vải nhập khẩu từ nước Campuchia:

+ Nếu hàng hóa đủ điều kiện, có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tự do ASEAN (ATIGA) theo đó thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của vải nhập khẩu từ Campuchia là 0%

Xem chi tiết biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tự do ASEAN tại đây

+ Nếu hàng hóa không đủ điều kiện theo hiệp định, thì hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi

Trong trường hợp vải từ Campuchia được nhập khẩu từ các nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam có thể sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đủ các điều kiện mà hiệp định đưa ra. Bạn nên lưu ý nội dung này để được hưởng quyền lợi hợp pháp về ưu đãi thuế, hiện nay Việt Nam đã tham gia ký kết FTA với trên 50 quốc gia, vì vậy, nhiều khả năng khả năng mặt hàng bạn nhập khẩu được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Hướng dẫn cách tra thuế nhập khẩu vải từ Campuchia mới nhất: Vào biểu thuế xuất nhập khẩu tại trang web hptoancau.com,, truy cập vào biểu thuế xuất nhập khẩu (bấm chữ tra cứu như hình bên dưới), một trang tính biểu thuế sẽ hiện ra, bạn gõ HS của vải từ Campuchia như ở phần Mã HS ở trên, tìm kiếm trên biểu thuế, sẽ tra ra thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cập nhật nhất của mặt hàng. Lưu ý: kết quả tra cứu chỉ mang tính chất tham khảo. để chắc chắn hơn, bạn nên liên hệ với HP Toàn Cầu để được tư vấn hoặc tra tại văn bản pháp luật nguồn (thường đã được dẫn chiếu trong biểu thuế) – LH: (+84) 088 611 5726

>> Để biết thêm quy định về các loại thuế khi nhập khẩu hàng hóa, xem bài viết: Thuế khi nhập khẩu hàng hóa

>>Bạn có thể tham khảo danh sách các nước có Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam tại bài viết Danh sách các nước có FTA với Việt Nam và danh sách Hiệp định tự do Việt Nam đã ký tại bài viết Danh sách các FTA Việt Nam tham gia

Chi phí vận chuyển, thời gian nhập khẩu và chọn đơn vị vận chuyển vải từ Campuchia

Để dự tính giá đầu vào nhằm đưa ra quyết định kinh doanh, bạn cần tìm đơn vị hỗ trợ báo giá để lên dự toán về chi phí vận chuyển, thời gian vận chuyển?

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa, căn cứ yêu cầu về tiến độ giao hàng, chi phí vận chuyển, tính chất lô hàng mà sẽ có các phương án vận chuyển tối ưu khác nhau, tại từng thời điểm khác nhau. Hàng hóa có thể được vận chuyển bằng nhiều hoặc đa phương thức: đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường chuyển phát nhanh ….

Chọn HP Toàn Cầu làm đơn vị logistics nhập khẩu vải từ Campuchia của bạn?

Với những lý do sau, chúng tôi mong rằng sẽ được bạn lưu tâm và có cơ hội trở thành người bạn, nhà tư vấn tận tâm, người vận chuyển và “nhân viên xuất nhập khẩu không lương” của bạn:

Mạng lưới vận chuyển hàng hóa nhập khẩu toàn diện

HP Toàn Cầu là thành viên WCA là network forwarders lớn nhất và uy tín hàng đầu trên thế giới. Trong mạng lưới WCA, chúng tôi có gần 10.000 đối tác tin tưởng và có bảo lãnh thanh toán, vì vậy, chúng tôi có lợi thế về việc cung cấp nhiều lựa chọn về dịch vụ với giá cả cạnh tranh

Đội ngũ giàu kinh nghiệm

  • Không chỉ có năng lực và kinh nghiệm về cước vận chuyển quốc tế, chúng tôi có thế mạnh đặc biệt về thủ tục hải quan. HP Toàn Cầu là Đại lý hải quan được Tổng cục hải quan Công nhận (theo Quyết định số 3629/QĐ-TCHQ)
  • Dịch vụ gia tăng với khách hàng: Với những khách hàng mới bắt đầu lĩnh vực xuất nhập khẩu, chúng tôi có sự hỗ trợ đặc biệt ban đầu không chỉ về tư vấn thủ tục mà còn về chứng từ, về việc đàm phán với đối tác nước ngoài, hướng dẫn về lưu trữ chứng từ xuất nhập khẩu …

Phấn đấu không ngừng nghỉ cho sự hài lòng của khách hàng

  • Chúng tôi luôn duy trì cao nhất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, tận tâm với tinh thần phục vụ chuyên nghiệp, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
  • Công ty cam kết sẽ song hành mãi mãi cùng khách hàng, ở các phần việc liên quan dịch vụ chúng tôi đã cung cấp, ở tất cả các lô hàng HP đã cung cấp dịch vụ (chúng tôi sẽ phối hợp không chỉ ở khâu vận chuyển thông quan mà còn sau thông quan, quyết toán thuế…)

Khóa học đào tạo XNK – tri ân khách hàng:

Khi cùng nhau song hành, chúng tôi hiểu rằng, nâng cao năng lực của nhân viên khách hàng trong lĩnh vực logistics có tác dụng rất tốt trong việc hai bên song hành lâu dài, vì vậy chúng tôi cung cấp một account để nhân viên xuất nhập khẩu có thể truy cập vào khóa đào tạo xuất nhập khẩu trên website của chúng tôi để thường xuyên được cập nhật kiến thức – Đây là đặc quyền dành riêng cho các khách hàng sử dụng dịch vụ của HPG và được làm mới hàng năm.

Hãy liên lạc ngay với chúng tôi nếu bạn muốn được tư vấn về thuế nhập khẩu hoặc thủ tục nhập khẩu vải từ Campuchia hay để nhận báo giá, dự toán thời gian vận chuyển

Thủ tục nhập khẩu vải may mặc mới nhất uy tín nhất việt nam

Để nhập khẩu được hàng vải hiện nay, các bạn cần tham khảo qua Thông tư 21/2017/TT-BCT ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may. Sau khi tham khảo nội dung của thông tư 21 thì các bạn có thể thấy rõ quy định về nhập khẩu vải về VN thì không càn phải làm công bố hợp quy mà việc này thực hiện khi đưa sản phẩm vải ra thị trường thôi.

Thủ tục hải quan nhập khẩu vải mới nhất

     Để nhập khẩu được hàng vải hiện nay, các bạn cần tham khảo qua Thông tư 21/2017/TT-BCT ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may. Sau khi tham khảo nội dung của thông tư 21 thì các bạn có thể thấy rõ quy định về nhập khẩu vải về VN thì không càn phải làm công bố hợp quy mà việc này thực hiện khi đưa sản phẩm vải ra thị trường thôi.

Qua Đoạn Trên Thì Các Bạn Cũng Thấy Được Thủ Tục Nhập Khẩu Vải Các Bạn Làm Như Những Hàng Hóa Thông Thường Khác. Nhưng Liệu Có Đơn Giản Là Như Vậy?

Không đâu nhé, vì hàng vải nhập khẩu về thường sẽ bị HQ kiểm hóa, phân tích phân loại các kiểu để xem hàng mình có đúng như khai báo hay không.

Về quy trình làm hàng thì các bạn cần nắm rõ hàng của mình nhập về là như thế nào để khai báo cho chính xác và chi tiết như:

  • Tên hàng
  • Thành phần chất liệu: bap nhiêu wool, bao nhiêu poly, làm từ lông gì….
  • Công nghệ dệt: (dệt thoi, dệt kim, hay không dệt…)
  • Công dụng làm gì: may mặc, rèm cửa, lau nhà….
  • Khổ vải: chiều dài, chiều rộng, trọng lượng
  • Mật độ sợi hoặc định lượng

Ngoài các vấn đề thì hàng này về các bạn thường sẽ bị tham vấn giá khi làm thủ tục nhập khẩu vải, bắt bẻ về chứng nhận xuất xứ của lô hàng (C/O).

Tìm Hiểu Sơ Qua 3 Quá Trình Sản Xuất Ra Các Loại Vải Nhé:

Dệt thoi:

Dệt thoi là quá trình tạo ra sự kết hợp của 2 hệ sợi:  dọc ( warp)  và sợi ngang ( weft) thẳng góc với nhau . Trong đó tùy theo từng kiểu dệt khác nhau, sợi ngang sẽ được đan lồng với sợi dọc với những quy cách khác nhau tạo ra các bằng các kiểu dệt khác nhau. Sợi được chạy suốt theo chiều dọc ( lengthwise)  của vải ( Woven fabric), được gọi là sợi dọc ( Warp yarn) và sợi chạy theo chiều ngang ( widthwise) của vải, được gọi là sợi ngang( weft or filling yarn).

Dệt kim:

Là quá trình tạo thành vải bằng sự liên kết một hệ các vòng sợi ( loop) với nhau. Các vòng sợi (mắt sợi) được liên kết với nhau nhờ kim dệt giữ vòng sợi cũ trong khi một vòng sợi mới được hình thành ở phía trước của vòng sợi cũ. Vòng sợi cũ sau đó lồng qua vòng sợi mới để tạo thành vải.

Vải không dệt ( Non-Woven)

Trong quá trình này, vải được gọi là vải không dêt, tạo ra bằng cách gắn kết các sợi lại với nhau không bằng cách dệt hay đan mà chúng được giữ lại với nhau do một hóa chất kết dính hay có thể bằng cách làm nóng chảy một trong những thành phần xơ sợi trong chính bản thân vải.

Điều Quan Trọng Khi Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Vải Là Về Hs Code Của Vải, Các Bạn Có Thể Tham Khảo Các Mã Hs Code Dưới Đây Để Xem Loại Nào Phù Hợp Với Hàng Mình Nhất Thì Áp Vào Nhé.

Mã hàngMô tả hàng hóa
5007Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
5111Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
5112Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
5113.00.00Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
5208Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2
5209Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m2
5210Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng không quá 200g/m2
5211Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng trên 200g/ m2
5212Vải dệt thoi khác từ sợi bông
5309Vải dệt thoi từ sợi lanh
5310Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
5311Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
5407Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi từ các loại sợi thuộc nhóm 54.04
5407.10—Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyeste khá
5407.41.10—Vải lưới ni lông dệt thoi từ sợi filament không xoắn thích hợp để sử dụng như vật liệu gia cố cho vải sơn dầu
5408Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi từ các loại nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
5512Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên
5513Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2
5514Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170g/m2
5515Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
5516Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
5601Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)
5602Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
5603Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp
5701Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện
5702Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không chần sợi vòng hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thủ công tương tự.
5703Thảm và các loại hàng dệt hải sản khác, được chần, đã hoặc chưa hoàn thiện
5704Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phớt, không chần hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện
5705Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện
5801Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
5802Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt chần sợi nổi vòng trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
5803Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
5804Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ 60.02 đến 60.06
5806.10Vải dệt thoi có tạo vòng lông (kể cả vải khăn lông và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille)
5806.20Vải dệt thoi khác, có chứa sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su từ 5% trở lên tính theo trọng lượng
5811Các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc, bao gồm một hay nhiều lớp vật liêu dệt kết hợp với lớp đệm bằng cách khâu hoặc cách khác, trừ hàng thêu thuộc nhóm 58.10
5903Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
5905Các loại vải dệt phủ tường.
6001Vải có tạo vòng lông, kể cả các loại vải “vòng lông dài” và vải khăn lông, dệt kim hoặc móc
6002Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ loại thuộc nhóm 60.01.
6003Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm 60.01 hoặc 60.02.
6004Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ các loại thuộc nhóm 60.01
6005Vải dệt kim sợi dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04
6006Vải dệt kim hoặc móc khác
6101Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (carcoat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03
6102Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (carcoat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04
6103Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6104Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân(1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6105Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6106Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirtblouse), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6107Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6108Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6109Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc
6110Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc
6111Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc.
6112Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc
6113.00.40Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
6114Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.
6115Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim hoặc móc
6115.10.10– – Vớ cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp
6116Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc
6117Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ
6201Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (carcoats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03.
6202Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (carcoats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04
6203Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6204Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân(1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
6205Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
6206Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirtblouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6207Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6208Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6209Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em
6210Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07.
6211Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
6212Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset),

Trừ mã hàng 9619: “Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu” – vì đã được bãi bõ theo thông tư 20/2018/TT-BCT rồi.

Các bạn có thể xem thêm quyết định 155/QĐ-BTC về danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm đương hô hấp cấp, có một số nguyên liệu sản xuất khẩu trang sử dụng vải không dệt.

Vậy là xong các vấn đề về nhập khẩu vải, nếu còn phần nào chưa rõ các bạn có thể liên hệ trục tiếp với mình để được tư vấn thêm nhé.

 

Nhập khẩu hóa chất như thế nào?

Hóa chất là nguyên vật liệu đặc biệt, một số loại hóa chất có tính gây hại rất cao vì vậy khi nhập khẩu hóa chất cần khai báo và xin Giấy phép nhập khẩu hóa chất từ Cục Hóa chất của Bộ Công thương. Nếu không nắm rõ các thủ tục và các quy trình khi xin cấp phép nhập khẩu thì bạn sẽ phải tốn rất nhiều thời gian và chi phí để hoàn thành. Vì lý do đó, Công ty Luật Hà Đô cung cấp dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu hoá chất với chi phí hợp lý nhất, nhanh chóng.

Thủ tục xin cấp phép nhập khẩu hóa chất là gì?

Thủ tục xin cấp phép nhập khẩu hóa chất là gì?

Điều kiện xin Giấy phép nhập khẩu hóa chất

Để có thể xin giấy phép nhập khẩu hóa chất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thì các doanh nghiệp cần thỏa các điều kiện dựa theo Chương II Điều 8 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP như sau:

Theo quy định tại Điều 8. Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:

1. Chất có trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

2. Hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục I và hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:

a) Nguy hại vật chất cấp 1, 2, 3 hoặc kiểu A, B, C và D;

b) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 2, 3;

c) Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1, 2/2A;

d) Ăn mòn, kích ứng da cấp 1, cấp 2;

đ) Tác nhân gây ung thư, đột biến tế bào mầm, độc tính sinh sản cấp 2;

e) Nguy hại môi trường cấp 1.

Hóa chất nhập khẩu phải không nằm trong danh sách hóa chất cấm theo điều 18 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP như sau:

Theo quy định tại Điều 18. Hóa chất cấm

1. Danh mục hóa chất cấm được ban hành tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

2. Trong trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật hóa chất và quy định của Chính phủ.

Điều kiện xin cấp phép nhập khẩu hóa chất

Điều kiện xin cấp phép nhập khẩu hóa chất

Những điều cần biết về thủ tục xin cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất

Để nhập khẩu thì bạn cần làm các thủ tục khai báo nhằm xin Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất căn cứ theo quy định tại Điều 27 về Khai báo hóa chất nhập khẩu của Nghị định 113/2017/NĐ-CP sau:

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Tạo tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia:

a) Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm.

b) Trường hợp cần làm rõ hoặc xác nhận thông tin, cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp các văn bản, chứng từ quy định tại điểm a khoản này dạng bản in.

3. Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu

a) Các thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;

b) Hóa đơn mua, bán hóa chất;

c) Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt;

d) Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.

4. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan, thông tin phản hồi như một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan làm thủ tục thông quan;

b) Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này, có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan.

5. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống

Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng do Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo quy định.

6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia:

Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, tổ chức, cá nhân liên quan sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ bộ hồ sơ khai báo hóa chất để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu 5 năm.

a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống quản lý tiếp nhận thông tin khai báo; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khai báo hóa chất.

b) Dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu về hóa chất.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

Thủ tục thực hiện xin Giấy phép nhập khẩu hóa chất

–        Các tổ chức đề nghị xác nhận khai báo hóa chất nguy hiểm nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cục Hóa chất (Bộ Công Thương);

–        Cục Hóa chất kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Cục Hóa chất thông báo bằng văn bản cho tổ chức để hoàn chỉnh hồ sơ;

–        Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Hóa chất thẩm tra nội dung hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Cục Hóa chất cấp giấy xác nhận cho tổ chức. Nếu hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Hóa chất trả lời bằng văn bản cho tổ chức, nêu rõ lý do không cấp.

Hồ sơ chủ yếu để xin Giấy phép nhập khẩu hóa chất

–        Đơn khai báo hóa chất nguy hiểm nhập khẩu;

–        Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất (theo mẫu);

–        Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

–        Hợp đồng nhập khẩu hóa chất (bản sao hợp lệ);

–        Bản chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) – Bản nguyên gốc và bản dịch Tiếng Việt;

–        Bộ chứng từ gửi hàng của nhà cung cấp hóa chất;

–        Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại;

Công ty Luật Hà Đô sẽ thực hiện theo quy trình:

–        Tư vấn các quy định của pháp luật về khai báo hóa chất, xin nhập khẩu hoá chất.

–        Soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục khai báo hóa chất, xin nhập khẩu hoá chất.

Nộp hồ sơ và theo dõi quá trình kiểm tra, cấp tại cơ quan có thẩm quyền.

Tóm lại, việc xin cấp phép nhập khẩu hóa chất sẽ tiêu tốn rất nhiều thời gian nên nếu bạn không nắm rõ được các quy trình thực hiện thì hãy tìm đến các công ty luật uy tín để được tư vấn hỗ trợ. Công ty Luật Hà Đô với đội ngũ Luật sư và Chuyên viên cao cấp về lĩnh vực cấp phép nhập khẩu hóa chất và có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng. Đồng thời, chúng tôi cũng tư vấn kiểm tra sau thông quan cho Quý Khách nên chúng tôi tự tin có thể mang đến cho Quý Khách sự hài lòng về dịch vụ của chúng tôi.

Để được hỗ trợ tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến xin cấp phép nhập khẩu hóa chất, Quý Khách vui lòng liên hệ

Nhập khẩu sắt thép như thế nào?

Thủ tục nhập khẩu sắt thép là một trong những vấn đề phức tạp cho những ai bắt đầu tham gia vào lĩnh vực này, vì quy định nhập khẩu sắt thép có nhiều thông tư, văn bản của chính phủ gồm: Bộ Công thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan hải quan. Trong mảng sắt thép bạn cần phải chú ý những vấn đề sau đây để giúp việc thủ tục hải quan trở nên đơn giản và nhanh gọn hơn.

Chất lượng thép nhập khẩu, loại nào phải kiểm tra chất lượng, loại nào không cần kiểm tra chất lượng.

Bạn dựa vào Phụ lục 01 để biết mã hàng thép miễn kiểm tra chất lượng, phụ lục này cũng tra theo mã HS code.

Phụ lục 01: Danh mục các sản phẩm thép không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch (nhập khẩu phục vụ chế tạo trong nước) (Ban hành theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ).

Cụ thể các mã HS code sản phẩm thép được miễn kiểm tra chất lượng nhà nước: 7208, 7209, 7211, 7213, 7214, 7215, 7216, 7217, 7218, 7219, 7220, 7221, 7222, 7225, 7226, 7229.

  • Sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
  • Sản phẩm thép đã quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;
  • Sản phẩm thép phục vụ Mục đích an ninh, quốc phòng;
  • Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu để sử dụng trong các dự án, công trình quan trọng quốc gia; dự án, công trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Trong phần Phụ lục II của Thông tư này là những sản phẩm phải kiểm tra chất lượng nhà nước.

Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với sắt thép nhập khẩu.

  • Tổ chức, cá nhân nộp 1 bộ hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với sắt thép nhập khẩu tại cơ quan nhà nước nơi tổ chức, cá nhân làm thủ tục hải quan. Hồ sơ bao gồm:
  • Giấy đăng ký nhà nước về chất lượng của sắt thép nhập khẩu tại Phụ lục V thông tư 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN.
  • Bản sao (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn của sắt thép nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc Chứng thư giám định phù hợp tiêu chuẩn của sắt thép nhập khẩu do tổ chức giám định được chỉ định cấp.
  • Bản sao (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân) Hợp đồng (Contract), Danh mục hàng hóa (Packing list), Hóa đơn (Invoice), Vận đơn (Bill of lading); Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (C/O).
  • Đối với các loại sắt thép được phân loại theo mã HS quy định tại Mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, hồ sơ phải bổ sung thêm bản kê khai thép nhập khẩu đã được Bộ Công Thương xác nhận và bản sao Giấy xác nhận nhu cầu nhập khẩu sắt thép của Sở Công Thương.
  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ, trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan kiểm tra phải ra Thông báo kết quả kiểm tra hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo mẫu quy định Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các hạng mục hồ sơ còn thiếu trong Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 25 ngày làm việc. Trường hợp quá thời hạn trên mà vẫn chưa bổ sung hồ sơ đầy đủ thì tổ chức, cá nhân phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành.

– Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời gian quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thời gian bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, trong thông báo nêu rõ “ô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ” gửi tới tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan.

– Trường hợp thép nhập khẩu có Giấy tờ không phù hợp với hồ sơ nhập khẩu hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, trong đó phải nêu rõ lý do và gửi tới tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan.

Các bước nhập khẩu phân bón như thế nào?

Tiếp tục nhập lại phân tích khẩu
– từng bước

To done all the procedure enter the new panazed password to Viet Nam, not know you have not get but as I was every time, the qui ước là phức tạp đối lập, sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí.

Điều này xuất ra từ công việc phân tích là mặt hàng kinh doanh có điều kiện , được quản lý khá chặt chẽ bởi các ngành có liên quan như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ … Vì vậy, rõ ràng ta cần tìm hiểu kỹ trước liên quan pháp luật văn bản phải không?

Trước kia, hoạt động sản xuất, kinh doanh, phân phối nhập khẩu xuất chịu sự điều chỉnh của các quy định số 202/2013 / NĐ-CP về quản trị viên phân tích và các thông tin tư 41/2014 / TT-BNNPTNT, 04 / 2015 / TT-BNNPTNT, 29/2014 / TT-BCT. Tuy nhiên, các văn bản trên đã hết hiệu lực và được thay thế bởi các đề nghị số 108/2017 / NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2017 đã góp phần làm đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu phân tích, khi mà cơ quan quản lý trực tiếp hiện tại là Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tuy nhiên, thực hiện phân phối khẩu nhập quy trình có đơn giản hay không thì phải xem lại.

Như vậy, số 108/2017 / NĐ-CP quy định như thế nào về phân tích nhập khẩu? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

To complete the to enter the new password, bạn cần thực hiện 4 công việc chính như sau:

  1. Kê phân tích khảo nghiệm; 
  2. Công nhận đăng nhập phân tích hành lần đầu tiên; 
  3. Kiểm tra chất lượng (KTCL) nhà nước về nhập khẩu phân phối; 
  4. Công bố hợp lệ.

Tôi sẽ trình bày từng bước chi tiết trong phần tiếp theo…Nhập khẩu phân phối kiểm soátNhập khẩu phân phối kiểm soát

Khảo nghiệm và công nhận điều hành lưu trữ phân tích

Đối với phân tích lần đầu nhập khẩu phải tiến hành công nhận phân quyền điều hành với Cục Bảo vệ thực vật, thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Các đăng nhập phân tích sau khi được công nhận lưu hành hoặc đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam từ trước, thì có thể nhập khẩu mà không cần thêm giấy phép nhập khẩu, trừ các quy định phân tích loại tại 2, điều 27, query 108/2017 / NĐ-CP.

Tuy nhiên, để được công nhận đăng lại phân tích, bạn cần phải tham khảo quá trình đăng phân tích trước đã nhé.

1. Thủ tục kiểm tra tiến trình nhập khẩu phân tích:

Các lần tái đăng ký phân tích lần đầu tiên nhận hành động lưu trữ hoặc công nhận lại hành động tại Việt Nam phải tiến hành công việc khảo nghiệm này, ngoại trừ một số tái đăng phân loại sau đó, có thể làm công nhận lưu hành luôn mà không cần tham khảo, chẳng hạn như : 

  • Cơ sở phân tích quyền sở hữu phân tích, hệ thống quản lý cơ sở phân tích: như rác, phân tích xanh, phân vi sinh…
  • Đơn phân phân: như phân đạm, phân lân, phân kali…
  • Hợp chất phân bón: as NPK…

(account 2, điều 13, nghị định 108/2017 / NĐ-CP). 

Hồ sơ tham khảo đăng ký (bước đầu tiên của phân tích nhập khẩu):

  1. Kinh nghiệm phân tích đơn đăng ký theo Mẫu số 04 tại Phụ lục Tôi ban hành kèm theo nghị định này;
  2. Kỹ thuật tài liệu đối với đăng ký phân tích theo mẫu số 05 tại Phụ lục Tôi ban hành kèm theo nghị định này;
  3. Đề cương phân tích khảo nghiệm theo Mẫu số 06 tại Phụ lục Tôi ban hành kèm theo nghị định này.

Lùi thăm phân tích tiến trình:

– Bước 1: Xin phép nhập khẩu phân tích về khảo nghiệm. Hồ sơ và giấy phép nhập khẩu tự động, bạn hãy tham khảo thêm 29 điều, định 108/2017 / NĐ-CP nhé. Nếu bạn không muốn tự làm, thì bạn có thể thuê đơn vị dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu phần đăng nhập .

– Bước 2: Gửi đơn đăng ký khảo nghiệm, tài liệu kỹ thuật và phân tích khảo nghiệm đề tài đến Cục quản lý thực vật thuộc Bộ NNPTNT

– Bước 3: Cục bảo vệ thực hiện thành lập hội đồng kiểm duyệt đề cương và cho phép doanh nghiệp kiểm tra phân tích. 

2. Công nhận nhập khẩu phân phối lưu lần đầu tiên:

Hồ sơ công nhận phân phối viên lưu trữ bao gồm:

a) Đơn đề nghị nhận quản trị viên phân tích tại Việt Nam theo mẫu số 01 tại Phụ lục Tôi ban hành kèm theo Nghị định 108/2017 / NĐ-CP;

b) Bản chung tin về phân tích tài liệu do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: phân loại, chỉ tiêu chất lượng chính, chế độ định lượng yếu tố, công dụng, hướng dẫn sử dụng, thông tin chung về tình hình xuất password, phân tích khẩu nhập;

c) Báo cáo chính kết quả khảo nghiệm phân tích theo mẫu số 02 hoặc kết quả của các công trình, đề tài cấp cứu Nhà nước, bộ, cấp tỉnh và có công nhận là tiến trình kỹ thuật;

d) Hệ thống phân phối nhãn mẫu theo đúng quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định 108/2017 / NĐ-CP.

Các bước tiến hành nhận đăng nhập phân phối viên lưu trữ:

– Bước 1: Nộp hồ sơ

You chuẩn bị hồ sơ và nộp qua đường điện hoặc qua cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia (VNSW) cho Cục bảo vệ thực vật.

– Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổ chức thẩm định hồ sơ Cục Bảo vệ thực hiện đánh giá công nhận hồ sơ

– Bước 3: Kết quả thông báo

Nếu hồ sơ trả lời các quy định về phân tích, Cục Bảo vệ thực thi sẽ ban hành Quyết định công nhận phân tích điều hành tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục Tôi ban hành kèm theo Nghị định 108/2017 / NĐ -CP, cụ thể thì bạn xem ví dụ như dưới đây nhé.

Hành động lưu trữ phân tích công nhận

Đến đây là bạn đã hoàn thành một nửa thủ tục nhập khẩu rồi, chúng ta cùng bước tiếp nhé.

Kiểm tra nhập khẩu phân tích chất lượng và hợp lệ công bố

1. Kiểm tra phân tích chất lượng:

To complete the procedure in the partition password, out of the public save the action you are also need to verify the quality of the quality of the input, with the Cục Bảo vệ thực vật, ngoại trừ sự phân quyền tại điểm a, b, c, d , đ, e, g account 2, điều 27, nghị định 108/2017 / NĐ-CP, gồm:

  1. Phân tích để khảo nghiệm (Đây là mẫu nhập phân tích để tham khảo và công nhận lưu hành nhé bạn);
  2. Phân tích chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
  3. Chuyên gia phân tích của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; use in the project of water at Viet Nam;
  4. Phân tích làm quà tặng; làm hàng mẫu;
  5. Phân tích tham gia hội chợ, triển lãm;
  6. Nhập khẩu phân tích để sản xuất xuất khẩu phân tích;
  7. Phân tích nghiên cứu khoa học.

Processor processors KTCL phân tích lại phần nhập khẩu:

– Bước 1: Cục Bảo vệ thực hiện kiểm tra đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký KTCL trong thời gian 01 ngày làm việc.

– Bước 2: Lấy mẫu kiểm tra chất lượng

– Bước 3: Kiểm tra kết quả thông báo: 

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày lấy mẫu, Cục Bảo vệ thực hiện thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phân tích nhập khẩu cho doanh nghiệp.

KTCL đăng ký hồ sơ, bao gồm: 

– Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng phân tích nhập khẩu theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I, đề nghị 108/2017 / NĐ-CP;

– Bản sao giấy tờ sau: Hợp đồng mua bán; danh sách kèm theo hàng hóa: Ghi rõ số lượng đăng ký, từng lô hàng mã hóa; hóa đơn hàng hóa; đơn vận hành (đối với trường hợp nhập hàng hóa theo đường không, đường biển hoặc đường sắt).

2. Công bố hợp quy:

Sau khi kiểm tra chất lượng, bạn cần phải công bố quy định cho phép tái phân tích hàng của mình và đây cũng là bước cuối cùng trong các chuyên ngành thủ tục để nhập khẩu phân tích lại.

Bạn cần lưu ý là những nội dung phân tích nào phải kiểm tra chất lượng thì cũng phải công bố hợp lệ nhé, mặc dù kiểm tra chất lượng nhà nước và công bố hợp lệ là hai công việc độc lập với nhau và không thể sử dụng kết Thử nghiệm của nhau. Công việc hợp lệ được tiến hành theo Thông tư số 55/2012 / TT-BNNPTNT, nếu cần bạn có thể tham khảo thêm.

Công bố hợp lệ:

Bước 1: Đánh giá hợp lệ của đối tượng công bố với quy chuẩn kỹ thuật. Hợp đồng 2 trường:

– Trường hợp 1: Công bố hợp lệ dựa trên quy định chứng nhận kết quả của tổ chức thứ ba có thẩm quyền chứng nhận hợp lệ. Kết quả được nhận là hợp lệ chứng nhận giấy như dưới đây:

– Trường hợp 2: Công bố hợp lệ dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. This school is you must try the sample at the room try to be BNNPTNT only default nhé.

Bước 2: Đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại phụ lục 13 của thông tin số 55/2012 / TT-BNNPTNT, tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức, cá nhân đó đăng ký sản xuất, kinh doanh nghiệp.

Hồ sơ công bố hợp quy:

– Đối với trường hợp sử dụng quy tắc chứng nhận kết quả của quy tắc chứng nhận tổ chức:

  1. Bản công bố hợp quy;
  2. Bản sao có chứng chỉ chứng nhận hợp lệ của sản phẩm;
  3. Bản mô tả chung về sản phẩm.

– Đối với trường hợp đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:

  1. Bản công bố hợp quy;
  2. Bản mô tả chung về sản phẩm;
  3. Mẫu thử nghiệm kết quả;
  4. Sản xuất quy trình và kế hoạch kiểm tra chất lượng hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong tổ chức trường hợp, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chuẩn chứng nhận phù hợp ISO 9001: 2008;
  5. Kế hoạch giám sát kỳ;
  6. Báo cáo đánh giá hợp lệ và bổ sung thông tin khác.

Kết quả công bố hợp lệ:

Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ công bố hợp lệ nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp lệ về việc tiếp nhận công bố theo quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư 55/2012 / TT-BNNPTNT. 

Đến đây là bạn đã hoàn thành đoạn cuối về thủ tục chuyên ngành đối với nhập khẩu phân tích rồi, sau đó bạn có thể làm thủ tục thông tin hải quan như bình thường.

Về thủ tục hải quan

Sau khi hoàn thành khảo nghiệm công việc và công nhận điều hành là bạn đã sẵn sàng để nhập khẩu chính thức mặt hàng của mình cần vào Việt Nam.

Time ofize toize of the in, bạn mở tờ khai nhập như bình thường và làm văn bản xin mang hàng về kho bảo quản. Tại kho, phân tích lại được lấy mẫu để tiến hành kiểm tra chất lượng và chờ “Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân tích nhập khẩu” của Cơ quan thực hiện bảo vệ. Đồng thời, bạn tiến hành luôn hoạt động công khai hợp tác với sản phẩm của mình nhé.

Sau cùng, bạn nộp “Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân tích nhập khẩu” và “Giấy chứng nhận hợp lệ” cho cơ quan Hải quan là lô hàng có thể thông báo. Như vậy là bạn đã hoàn thành phân tích nhập khẩu quy tắc rồi đó.

>> Tìm hiểu thêm về Thủ tục hải quan tại đây

Đọc cả quy trình thì có vẻ ngoài khá dài, nhưng như tôi đã nói phía trên, phân tích là mặt hàng khá đặc biệt và chịu sự giám sát chặt chẽ của các cơ sở quản lý. Do đó, nhà nhập khẩu nên tìm hiểu kỹ trước khi làm.

Trường hợp bạn muốn thuê đơn vị dịch vụ hải quan làm thủ tục nhập khẩu phân tích nhanh chóng và yên tâm, chúng tôi sẵn sàng cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp nhất. Vui lòng gửi yêu cầu báo giá theo liên kết dưới đây.

Quy trình nhập khẩu mỹ phẩm /

Quy trình nhập khẩu mỹ phẩm /

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm

1. Mỹ phẩm nhập khẩu là gì?

Theo điều 2, thông tư 06/2011/TT-BYT, Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

Mỹ phẩm nhập khẩu thông thường gồm có: kem dưỡng da, mặt nạ, son môi, serum, phấn mắt, bộ sản phẩm chăm sóc da…

Doanh nghiệp cần chú ý một số sản phẩm không được xem làm mỹ phẩm được quy định tại Công văn số 1609/QLD-MP ngày 10/02/2012 của Cục Quản lý Dược.

Một số sản phẩm không được phân loại là mỹ phẩm: Sản phẩm chống muỗi, nước hoa xịt phòng, nước xả vải, nước tẩy bồn cầu, dung dịch ô xi già, cồn sát trùng 700, cồn 900, sản phẩm làm sạch răng giả không tiếp xúc với khoang miệng, lông mi giả, dung dịch vệ sinh mắt/mũi/tai, sản phẩm chống nghẹt mũi, sản phẩm chống ngáy, gel bôi trơn âm đạo, gel siêu âm, sản phẩm tiếp xúc với bộ phận sinh dục trong, dung dịch thụt trực tràng, gây tê, giảm/kiểm soát sự sưng tấy/phù nề, chữa viêm da, giảm dị ứng, diệt nấm, diệt virus, sản phẩm kích thích mọc tóc/mọc lông mi, sản phẩm loại bỏ/giảm mỡ/giảm béo/giảm kích thước của cơ thể, sản phẩm giảm cân, ngăn ngừa/dừng sự phát triển của lông, sản phẩm dừng quá trình ra mồ hôi, mực xăm vĩnh viễn, sản phẩm xóa sẹo, giảm sẹo lồi, sản phẩm làm sạch vết thương, …

Sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được vào Việt Nam phải xuất trình Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường cho hải quan. Phiếu công bố này có giá trị 5 năm kể từ ngày được cấp phiếu công bố như form mẫu dưới đây:

Vì vậy doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thành công bố mỹ phẩm trước khi nhập hàng mỹ phẩm về Việt Nam.

2. Công bố mỹ phẩm

Với mục đích đem lại những sản phẩm chất lượng, sạch, an toàn, để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Các công ty, cơ sở nhập khẩu mỹ phẩm phải công bố chất lượng sản phẩm trước khi bán ra thị trường.

Thủ tục công bố mỹ phẩm

  • Giấy phép kinh doanh: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nhập khẩu/ giấy chứng nhận đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài). Có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Các doanh nghiệp cần chuẩn bị khi đi đăng ký công bố tránh tình trạng quên khi cán bộ yêu cầu xuất trình.
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/ nhập khẩu cấp được hợp thức hóa lãnh sự. Đây là giấy tờ cực kỳ quan trọng, không những là tài liệu cần phải bổ sung trên hồ sơ online mà còn rất nhiều trường hợp phải mang lên gặp chuyên viên để đối chiếu. Điều đặc biệt lưu ý ở đây là nội dung trên CFS phải chuẩn và tên sản phẩm trên CFS và nhãn sản phẩm cùng tên trên công bố phải khớp nhau.
  • Tài liệu chứng minh công dụng / Bảng thành phần (Certificate of analysis – C/A): các bằng chứng khoa học chứng minh công dụng, thành phần của sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng. Giấy chứng nhận phân tích thành phần sản phẩm: Nếu giấy chứng nhận này do phòng kiểm nghiệm độc lập kiểm định có chứng nhận ISO 17025 và kiểm đủ các chỉ tiêu chất lượng  chủ yếu, chỉ tiêu vi sinh, chỉ tiêu kim loại nặng về thực phẩm chức năng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Giấy ủy quyền (Authorized letter – LOA): Giấy ủy quyền bản gốc, bằng tiếng Anh hoặc song ngữ và được hợp pháp hóa lãnh sự tại đại sứ quán ở Việt Nam.

       Lưu ý: Một số lưu ý tôi muốn gửi đến các bạn khi làm công bố vì có khá nhiều trường hợp không được đủ điều kiện:

  • Cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ liên quan
  • Kiểm tra giấy tờ, mẫu mã sản phẩm xem có logic chuẩn chỉ với nhau chưa.   
  • Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì các doanh nghiệp, cá nhân cần phải công bố lại sản phẩm. Gửi nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý có thẩm quyền ngay khi có thông báo.
  • Theo dõi quy trình thẩm định hồ sơ cho đến khi được cấp số tiếp nhận công bố mỹ phẩm.

3. Các bước nhập khẩu mỹ phẩm – Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm.

  • Xuất trình Phiếu tiếp nhận Công bố mỹ phẩm
  • Khai & truyền tờ khai hải quan: các giấy tờ thủ tục đính kèm V5, kèm theo giấy đã được kiểm duyệt.
  • Làm thủ tục hải quan: Tìm hiểu thêm về thủ tục hải quan
  • Hàng mỹ phẩm thường bị tham vấn giá do là mặt hàng quản lý rủi ro về giá nên DN hết sức lưu ý về đơn giá khi khai hải quan

Trên đây là tất cả những nội dung, chi tiết quy trình nhập khẩu mỹ phẩm được cập nhật mới nhất của Bình An Logistics.


Các bạn nếu cảm thấy khó khăn trong quá trình thực hiện và muốn dùng dịch vụ hãy liên hệ ngay đến Bình An Logistics để được hỗ trợ và  tư vấn miễn phí.

Chúc các bạn gặp nhiều may mắn!

THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY IN, MÁY PHOTOCOPY

THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY IN, MÁY PHOTOCOPY

Hiện nay, nhu cầu in ấn và photocopy đang phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu máy in để sử dụng, kinh doanh trong lĩnh vực in ấn ngày càng nhiều, kéo theo đó nhu cầu nhập khẩu máy in cũng tăng lên. Tuy nhiên máy in, máy photocopy… là loại hàng hóa đặc biệt, muốn nhập khẩu vào Việt Nam phải xin giấy phép nhập khẩu tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Để quý khách hàng có thể nắm được các quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục nhập khẩu máy in,máy photocopy trong bài viết này, TRATIG xin gửi tới quý khách hàng nội dung tư vấn liên quan đến thủ tục nhập khẩu máy in, máy photocopy, quý khách hàng tham khảo nội dung tư vấn và liên hệ lại TRATIG khi có bất kỳ vướng mắc nào.

I. CÁC LOẠI MÁY IN, MÁY PHOTOCOPY CẦN PHẢI XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU

(1) Máy in sử dụng công nghệ kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress;

(2) Máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu;

Ngoài các loại máy in, máy photocopy liệt kê ở trên, doanh nghiệp có thể nhập khẩu các loại máy in, máy photocopy khác mà không cần phải xin giấy phép nhập khẩu.

II. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU MÁY IN, MÁY PHOTOCOPY

Tất cả các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

III. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP: Cục Xuất bản, In và Phát hành – Bộ Thông tin và Truyền thông.

IV. BỘ HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC

(1) Bản photo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có);

(2) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu quy định;

(3) Ca-ta-lô (catalogue) của từng loại thiết bị in.

V. THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC: 05 ngày làm việc. Nếu muốn làm nhanh quý khách hàng vui lòng liên hệ TRATIGLAW.

VI. THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP

  • Giấy phép nhập khẩu thiết bị in có giá trị đến khi thực hiện xong thủ tục thông quan.
  • GPNK máy in được cấp cho từng máy cụ thể ( theo cả số model và số Seri máy). Vì vậy không thể sử dụng lại giấy phép này cho những thiết bị cùng loại cho các lô hàng khác nhau.

VII. THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY IN, MÁY PHOTOCOPY TẠI CƠ QUAN HẢI QUAN

Sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép nhập khẩu, quý khách hàng nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục là có thể thông quan cho lô hàng.

Khi làm thủ tục thông quan, ngoài xuất trình giấy phép nhập khẩu quý khách hàng cần có sẵn những chứng từ theo quy định của Hải quan như:

  • Hợp đồng mua bán,
  • Hóa đơn thương mại (Commercial invoice),
  • Bản kê hàng hóa (Packing list),
  • Vận đơn (Bill of Lading),
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Origin) v.v…

VIII. CÁC CÔNG VIỆC TRATIGLAW THỰC HIỆN

(1) Tư vấn miễn phí các nội dung liên quan đến thủ tục nhập khẩu máy in, máy photocopy và các nội dung liên quan khác nếu khách hàng có yêu cầu.

(2) Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục.

(3) Soạn thảo các nội dung cần thiết khác như: đơn đề nghị; đơn giải trình….

(4) Tổng hợp thành một bộ hồ sơ hoàn chỉnh và nộp lên cơ quan có thẩm quyền.

(5) Thay mặt khách hàng theo dõi hồ sơ và cập nhật thường xuyên tình trạng hồ sơ sau khi nộp.

(6) Khiếu nại, bổ sung các giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước (nếu có).

(7) Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng đúng thời hạn, trường hợp quá thời hạn phải nêu rõ lý do.

IX. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Nghị định 60/2014/NĐ-CP quy định về hoạt động in (Được sửa đổi bởi nghị định 25/2018/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 01/05/2018)
  • Thông tư 03/2015/TT-BTTTT trong văn bản này quy định 1 số vấn đề về quyền hạn của Cục xuất bản, in và phát hành, sở thông tin truyền thông các tỉnh, mẫu đơn xin giấy phép, xin tờ khai hoạt động….
  • Thông tư 22/2018/TT-BTTTT về danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

Các dịch vụ khác tại Tratiglaw có thể khách hàng quan tâm:

  • Dịch vụ thành lập doanh nghiệp/hộ kinh doanh cá thể.
  • Dịch vụ bổ sung, thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghệp.
  • Dịch vụ đăng ký bản quyền, đăng ký nhãn hiệu.
  • Dịch vụ xin giấy phép con khác như: giấy phép cơ sở đủ ĐKANTP; giấy phép công bố thực phẩm, công bố mỹ phẩm; giấy phép kinh doanh vận tải; giấy phép kinh doanh trò chơi điện tử; đăng ký mã số mã vạch; giấy phép bưu chính; giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tư vấn du học; giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp; đăng ký website thương mại điện tử tại Bộ Công Thương; giấy phép lữ hành; giấy đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng viễn thông di động; giấy phép quảng cáo; xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm; giấy phép xuất nhập khẩu; giấy phép khuyến mại; giấy phép lao động…(tham khảo thêm
  • Dịch vụ tư vấn hợp đồng.
  • Dịch vụ tư vấn thương xuyên cho doanh nghiệp.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp.

Thủ tục nhập khẩu máy xúc, máy đào, xe lu,… đã qua sử dụng

Thủ tục nhập khẩu máy xúc, máy đào, xe lu,… đã qua sử dụng

Bạn đang có nhu cầu nhập khẩu máy xúc, máy đào, xe lu,… hay các loại máy chuyên dụng khác để phục vụ trên công trường, trên các mỏ khai thác? Bạn chưa có kinh nghiệm, và muốn tìm hiểu chi tiết quy trình, thủ tục nhập khẩu mặt hàng này?

Bài viết này tôi sẽ chỉ cho bạn về thủ tục nhập khẩu máy xúc, máy đào, xe lu,… đã qua sử dụng cũng như các yêu cầu, lưu ý về mặt hàng đặc thù này.

Máy xúc, máy đào, xe lu…

Tại các công trường thi công, san lấp mặt bằng, khu mỏ khai thác khoáng sản, chúng ta luôn bắt gặp rất nhiều các thiết bị chuyên dụng và nhiều nhất là các loại máy xúc, máy đào, máy gạt, xe lu.

Các máy này có nhiều kích thước lớn nhỏ nhằm phù hợp với điều kiện và yêu cầu làm việc, vận hành. Có những máy nhỏ ngang một chiếc xe gia đình nhưng cũng có những máy to bằng vài chiếc xe tải cộng lại.

Máy xúc đào miniMáy xúc đào hạng nặng

Máy xúc Komatsu PC10UU-3 (trái) chỉ nặng hơn 1.000kg và máy xúc Hitachi EX5600 (phải)
nặng đến 537.000kg

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp thường ưa chọn máy của các hãng Nhật Bản, Hàn Quốc như Komatsu, Doosan, Hyundai và các máy đến từ Mỹ và châu Âu như CAT, Volvo nhưng ít hơn.

Về chính sách mặt hàng

Nếu là hàng mới 100% thì không nằm trong danh mục cấm nhập khẩu, do đó có thể làm thủ tục nhập khẩu bình thường. Tuy nhiên, cần lưu ý là không được tẩy xóa, dập lại số khung số máy. Kể cả là máy mới hoàn toàn thì vẫn sẽ bị các cơ quan chức năng tịch thu là lập biên bản xử lý chiếu theo nghị định 187/2013/NĐ-CP.

Mấy năm trước, chính khách hàng của công ty tôi nhập xe nâng Sumitomo mới tinh, nhưng số khung bị dập lại. Mặc dù chủ hàng đã có công văn giải trình, và có xác nhận của hãng sản xuất, lô đó vẫn bị hải quan lập biên bản, xử phạt, và tịch thu.

Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị làm đất, thiết bị công trình đã qua sử dụng mà vẫn còn tốt, còn dùng được lâu và giá lại rẻ hơn nhiều so với hàng mới 100%.

Để biết thiết bị mà bạn muốn nhập về có được nhập khẩu hay không, bạn nên tham khảo thông tư 13/2015/TT-BGTVT (phụ lục I) của Bộ Giao thông vận tải. Nếu cần tư vấn và tìm đơn vị dịch vụ, thì vui lòng liên hệ với chúng tôi nhé.

Có nhiều bạn khi làm thủ tục nhập lô hàng này sẽ đắn đo việc máy đã quá 10 năm có được nhập hay không.

Thì tôi xin được lưu ý thêm, trong quy định về độ tuổi của máy móc thiết bị nhập khẩu đã qua sử dụng không đề cập đến nhóm hàng này. Bạn có thể nghiên cứu tại phụ lục I trong quyết định 18/2019/QĐ-TTg, hiện tại thì đây là văn bản mới nhất về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.

Trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2019 thì các loại máy này được phân vào nhóm 84.29, 84.30. Bạn có thể tham khảo thêm để biết mức thuế nhập khẩu của chúng.

Thủ tục nhập khẩu máy đào, máy xúc, xe nâng, xe lu… cũ

Theo quy định, việc nhập khẩu các máy móc thiết bị làm đất, khai thác khoáng sản như máy xúc, máy đào, máy ủi, xe lu,… cần làm thủ tục đăng kiểm trước khi làm thủ hải quan. Do đó bạn nên chủ động làm xong công việc này rồi mới mở tờ khai, tránh việc nộp bộ hồ sơ cho hải quan mà thiếu chứng nhận đăng kiểm lại phải làm lại dẫn đến mất thời gian và chi phí không dự tính trước.

Hiện nay đã áp dụng thủ tục đăng ký đăng kiểm trên cổng thông tin một cửa quốc gia. Đầu tiên bạn cần tạo một tài khoản và đăng ký chữ ký số; sau đó tiến hành gửi bộ hồ sơ lên hệ thống; tiếp theo là cơ quan chuyên trách sẽ tiến hành kiểm tra thực tế và bạn chờ kết quả phản hồi; khi được cấp chứng thư xác nhận đạt tiêu chuẩn bạn mới có thể hoàn thành thủ tục thông quan

Xin được lưu ý thêm ở phần này, việc đăng ký thông tin ban đầu là hết sức quan trọng và không được phép sai, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tất cả các bước về sau và việc làm lại rất rắc rối cũng như gây mất thời gian, công sức. Nếu chưa có kinh nghiệm về bước này, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngoài ra, các bước cụ thể của công việc đăng ký đăng kiểm qua cổng thông tin một cửa quốc gia bạn có thể tham khảo thêm ở bài viết trước của tôi: Các bước tiến hành đăng kiểm máy xúc, máy đào, xe lu…

Hồ sơ đăng kiểm gồm:

  • Vận đơn: 1 bản chụp
  • Hóa đơn thương mại: 1 bản chụp
  • Tài liệu mô tả các thông số kỹ thuật liên quan đến máy.

Khi đã làm xong công việc đăng kiểm cho phương tiện rồi thì bạn tiến hành làm thủ tục thông quan như bình thường với bộ chứng từ bao gồm:

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu (in từ phần mềm khai báo hải quan)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Vận đơn (Bill of Lading, Airway Bill)
  • Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): bản gốc, nếu có
  • Chứng nhận đăng kiểm: bản gốc

Một số bước công việc chính

  • Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (đăng kiểm)
  • Lên tờ khai và truyền tờ khai bằng phần mềm khai hải quan
  • Nhận thông báo kết quả phân luồng
  • Nộp thuế cho hàng nhập khẩu
  • Thanh lý tờ khai
  • Đổi lệnh ở cảng là xong, bạn có thể kéo hàng khỏi cảng hoặc kho

Những lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu máy làm đất đã qua sử dụng

Khi có giấy báo hàng đến, nên tiến hành làm đăng ký đăng kiểm luôn, tránh việc phát sinh thêm tiền lưu container, lưu bãi trong thời gian chờ kết quả đăng kiểm.

Do không nằm trong danh mục máy móc thiết bị chịu sự quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ mà thuộc danh mục quản lý của bộ Giao thông vận tải nên bạn không phải đăng ký kiểm tra chất lượng, thay vào đó là làm thủ tục đăng kiểm.

Bạn nên chắc chắn rằng máy nhập về còn hoạt động được tốt và tiêu thụ nhiên liệu không lớn hơn quá nhiều so với máy mới 100%, dễ hiểu rằng một chiếc máy quá lạc hậu, cũ kỹ thì không thể nào vượt qua khâu đăng kiểm được.

Thêm vào đó, việc bóc dán, dập lại số khung số máy với bất kỳ lý do gì cũng sẽ không thông quan được và bị tịch thu, sẽ rất đáng tiếc.

Tóm lại

Thủ tục nhập khẩu các loại xe máy công trình, thiết bị làm đất (máy xúc, máy đào, máy san gạt…) đã qua sử dụng không quá khó. Điều cần lưu ý nhất là tình trạng, tuổi đời cũng như các chính sách quản lý mặt hàng này. Nếu muốn tìm một đơn vị cung cấp dịch vụ tin cậy, nhanh chóng, vui lòng liên hệ đường dẫn phía dưới.

Gọi Xuất Nhập Khẩu