Archives Tháng Tám 2021

Xuất khẩu chè sang nước ngoài uy tín chuyên nghiệp

Chè của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Pakistan, chiếm 27,7% trong tổng khối lượng và chiếm 32,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong quý 1/2021 cả nước xuất khẩu 26.033 tấn chè các loại, tương đương 41,36 triệu USD, giá trung bình 1.589 USD/tấn, giảm 2,2% về lượng, nhưng tăng 6,6% về kim ngạch và tăng 9% về giá so với quý 1/2020.
Riêng tháng 3/2021 xuất khẩu 10.219 tấn, đạt 15,94 triệu USD, giá 1.560 USD/tấn, tăng mạnh 51,8% về lượng và tăng 47% kim ngạch nhưng giảm nhẹ 3% về giá so với tháng 2/2021.
Chè của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Pakistan, chiếm 27,7% trong tổng khối lượng và chiếm 32,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước, đạt 7.216 tấn, tương đương 13,57 triệu USD, giá trung bình 1.880,5 USD/tấn, tăng cả về lượng, kim ngạch và giá so với cùng kỳ năm 2020, với mức tăng tương ứng 5,5%, 10,5% và 4,8%.
Đài Loan vươn lên vị trí thứ 2, chiếm 12% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước, đạt 3.240 tấn, tương đương 4,95 triệu USD, giá trung bình 1.526,7 USD/tấn, tăng 7,9% về lượng, tăng 12,4% kim ngạch và tăng 4,3% về giá.
Sau đó là thị trường Nga, chiếm trên 12% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch, đạt 3.140 tấn, tương đương 4,89 triệu USD, giá trung bình 1.558,8 USD/tấn, giảm trên 10% cả về lượng và kim ngạch nhưng giá tăng nhẹ 0,3%.

Đáng chú ý, xuất khẩu chè sang các thị trường Trung Quốc trong tháng 3/2021 tăng mạnh do đó cộng chung cả quý 1/2021 tăng 215,6% về lượng và tăng 253,5% kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, đạt 2.405 tấn, tương đương 3,56 triệu USD.

xuất khẩu cà phê Robusta từ Việt Nam sang Đức

Với sự phát triển của thương mại quốc tế toàn cầu hiện nay, nhu cầu giao thương rất lớn đã thúc đẩy kinh tế toàn cầu phát triển. Việt Nam đang trên con đường hội nhập với kinh tế thế giới với nhiều cơ hội và thách thức. Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp Việt Nam, công ty tư vấn xuất nhập khẩu chúng tôi phân tích một hợp đồng xuất nhập khẩu mẫu xuất khẩu cà phê Robusta sang Đức để các doanh nghiệp nắm được.

1.1. Xin giấy phép xuất khẩu

Mã hàng là 0901.11.10  tức trong biểu thuế Việt Nam là cà phê chưa rang, chưa khử chất cà-phê-in và được mô tả trong Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (thông quan) là cà phê robusta loại 1 Căn cứ vào Nghị định Số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ “quy định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” thì mặt hàng cà phê là mặt hàng được phép xuất khẩu mà không cần xin giấy phép.

1.2. Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán

Phương thức thanh toán: CAD (net cash against documents on first presentation)

Quá trình thực hiện phương thức này diễn biến như sau:

  • Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, nhà nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình xin thực hiện dịch vụ CAD. Ngân hàng và nhà nhập khẩu sẽ thoả thuận ký với nhau qua bảng ghi nhớ (memorandum), bao gồm những nội dung như sau:
  • Người mua cam kết đặt cọc 100% giá trị lô hàng
  • Ngân hàng mở TK tín thác cho người mua
  • Ngân hàng cam kết chỉ thanh toán tiền hàng cho người bán khi họ xuất trình Bộ chứng từ đầy đủ, hợp lệ & trong thời hạn thanh toán
  • Bên phải trả phí hoa hồng dịch vụ cho ngân hàng
  • Phương thức thanh toán: CAD.
  • Tên, địa chỉ của các đối tượng có liên quan
  • Số tiền ký quỹ: 100% giá trị hợp đồng
  • Những chứng từ yêu cầu
  • Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu sẽ chuyển tiền vào tài khoản ký thác đồng thời thông báo cho nhà xuất khẩu biết về tài khoản ký thác đã bắt đầu hoạt động thông qua ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
  • Nhà xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng dưới sự kiểm soát của người đại diện của nhà nhập khẩu tại nước nhà xuất khẩu.
  • Nhà xuất khẩu xuất trình chứng từ cho ngân hàng phục vụ mình yêu cầu xin thanh toán.
  • Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ theo yêu cầu của bản ghi nhớ, nếu thấy phù hợp thì thanh toán ghi có tài khoản của nhà xuất khẩu và ghi nợ vào tài khoản ký quỹ của nhà nhập khẩu.
  • Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu sẽ chuyển chứng từ cho nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ cho nhà nhập khẩu để nhà nhập khẩu đi nhận hàng.

1.3. Thuê tàu

Theo FOB Incoterms 2010, công ty xuất khẩu là DKT CORPORATION chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu với COSCO CONTAINERNLINES CO., LTD, trả cước phí bốc xếp hàng hóa lên tàu, chi phí, cước phí đưa hàng đến nơi quy định do bên nhập khẩu chịu.

Cảng bốc hàng: HO CHI MINH

Cảng dỡ: HAMBURG

Nơi giao hàng: HAMBURG

Cảng chuyển tải: SINGAPORE

Tàu chở hàng: SINAR SUMBA 353S

Phương tiện đóng hàng: GERNERAL CARGO 20GP*5

Tàu khời hành ngày 29/06/2015.

1.4. Thông quan xuất khẩu hàng hóa

  • Khai thông tin xuất khẩu (EDA): Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thống VNACCS.
  • Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)
  • Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai
  • Phân luồng, kiểm tra, thông quan:
  • Hàng hóa có mã HS : 09011110
  • Hàng hóa được phân luồng vàng. Do đó hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng online từ VNACCS sang Vcis.
  • Mã loại hình: B11 (Xuất kinh doanh, Xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư)
  • Hàng hóa thuộc phần II: Các sản phẩm thực vật; chương 09: Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị; phân nhóm 0901 111 0: Cà phê, chưa rang, chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.
  • Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;
  • Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá;
  • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

1.5. Giao nhận hàng

Bên Xuất khẩu

Gửi hàng nguyên( FCL/FCL)- tức là giao nguyên container ở nước xuất khẩu và nhận nguyên container ở nước nhập khẩu.

  • Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào Booking Note và đưa cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với Danh mục hàng XK.
  • Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn và giao Packing List và Seal;
  • Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình- – Chủ hàng mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định( nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container. Sau khi đóng xong sẽ tiến hành niêm phong kẹp chì container. Chủ hàng điều chỉnh lại Packing List và Cargo List, nếu cần;
  • Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định hoặc hải quan cảng, trước khi hết thời gian quy định ( closing time) của từng chuyến tàu ( thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và lấy Mate’s Receipt;
  • Sau khi hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate’s Receipt để đổi lấy vận đơn.

Bên Nhập khẩu

Chuẩn bị trước khi tàu về tới cảng

Trước khi có ETA:

  • Thu thập thông tin về tàu, chuẩn bị chứng từ cần thiết:
  • Thông tin tàu: YM WISH
  • Cảng đi: SINGAPORE
  • Cảng đến: HAMBURG

Khi nhận được ETA:

  • Chuẩn bị phương tiện lấy hàng
  • Đăng kí kiểm nghiệm, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, giám định

Khi nhận được NOR:

  • Đổi B/L lấy D/O
  • ETA: 29/07/2015

Quy trình nhận hàng ( hàng nguyên trong container)

  • Nhận giấy thông báo hàng đến, cầm B/L, giấy giới thiệu đi lấy lệnh giao hàng (D/O)
  • Xác nhận D/O
  • Nhận container chứa hàng tại bãi CY
  • Dỡ hàng ra khỏi container : Tại CY/ tại kho hàng
  • Trả vỏ container

1.6. Kiểm tra chất lượng và giám định hàng hóa

  • Theo thỏa thuận hợp đồng thì công ty Cổ phần VN phải chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng cho lô hàng cà phê Robusta này và phải gửi giấy chứng nhận chất lượng, trọng lượng, đóng gói đồng thời giấy chứng nhận phun trùng.
  • Công ty TNHH Cà phê Germnay cũng không phát hiện có trường hợp hàng bị lỗi hay vi phạm chất lượng đã đề ra trong hợp đồng.
  • Đồng thời, hàng hóa được giám định chất lượng bởi Cục bảo vệ thực vật Việt Nam, kết luận lô hàng đạt yêu cầu chất lượng xuất khẩu.

    PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỨNG TỪ CÓ LIÊN QUAN

2.1. Vận đơn vận tải – Bill of Lading

2.1.1. Thông tin chính của vận đơn

  • Người chuyên chở: COSCO CONTAINERNLINES CO., LTD
  • Người giao hàng : VN CORPORATION
  • Người nhận hàng : To order of GERMANY COFEE COMPANY
  • Bên được thông báo: GERMANY COFFEE COMPANY
  • Nơi nhận hàng HO CHI MINH CITY
  • Cảng bốc hàng lên tàu: HO CHI MINH CITY
  • Cảng dỡ hàng: HAMBURG
  • Nơi giao hàng: HAMBURG
  • Phương thức giao nhận FCL – FCL: Nhận hàng nguyên container và gửi hàng nguyên container.
  • Điều kiện giao CY/CY : CY(container yard) là bãi chứa container ở cảng, nơi tập kết container trước khi chuyển lên tàu và sau khi giao xuống tàu. Hàng nguyên container như trong giao dịch thường dùng điều kiện CY/CY chỉ trách nhiệm của người chuyên chở là giao hàng từ bãi container tại nơi đi tới bãi container tại nơi đến.
  • Ngày ký phát vận đơn : 29/06/2015
  • Tên tàu : SINAR SUMBA
  • Tên hàng: Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡ sàng 16, hạt tươi, chưa rang, chưa khử chất cà-phê-in
  • Mã HS: 09011100
  • Cách đóng gói và mô tả hàng hoá: Hàng hóa được đóng vào 5 bao tải cỡ lớn
  • Cước vận chuyển: Cước tàu được trả tại cảng đến
  • Số bản vận đơn gốc : 3 bản
  • Người ký vận đơn: Đại lý của hãng tàu ký và đóng dấu rõ trên vận đơn : As agent for the carrier

Khách hàng đã bốc hàng, đếm hàng và niêm phong kẹp chì, điều này giúp bảo vệ công ty chuyên chở tránh khỏi những khiếu nại thiếu hụt sau này.

2.1.2. Hành trình tàu

Chặng 1: TÀU SINAR SUMBA ( HO CHI MINH-SINGAPORE)

  • Cảng xếp hàng : HO CHI MINH
  • Xếp hàng lên container lần 1: Ngày 29/06/2015
  • Tàu khởi hành đến SINGAPORE: Ngày 29/06/2015
  • Tàu đến SINGAPORE: Ngày 01/07/2015
  • Dỡ hàng lần 1: Ngày 01/07/2015

Chặng 2: TÀU YM WISH (SINGAPORE-HAMBURG)

  • Xếp hàng lên container lần 2: Ngày 05/07/2015
  • Tàu khởi hành đến HAMBURG: Ngày 06/07/2015
  • Tàu đến HAMBURG: Ngày 29/07/2015
  • Dỡ hàng lần 2: Ngày 29/07/2015

Lý do chọn cảng chuyển tải:

Không có hãng tàu nào có thể bao phủ tất cả các cảng biển trên thế giới bằng một tuyến duy nhất, vì vậy phải tách ra thành các tuyến nhỏ, đa dạng.

Cảng Singapore

Vị trí địa lý:

  • Nằm tại vị trí chiến lược của giao thông đường biển trên thế giới
  • Vị trí trung gian kết nối tàu con và tàu mẹ

Cơ sở hạ tầng:

  • Độ sâu luồng vào cảng SINGAPORE lớn và đồng đều, từ 10-15m, đủ để đón tàu trọng tải tới 500000 DWT
  • Có bãi đất rộng để lưu container (CY­container yard).
  • Cơ sở hạ tầng công cộng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật như cấp điện, cấp thoát nước phát triển, được đầu tư kỹ lưỡng với hơn 200 cần trục nâng hàng trên các bến cảng và nhiều cần trục nâng hàng tại cổng.

Vận hành:

  • Chi phí cạnh tranh.
  • Năng suất cảng cao, SINGAPORE có thể bốc xếp 2000 container/tàu và giải phóng tàu đó trong chưa đầy 10 giờ, một kỷ lục chưa cảng nào trên thế giới đạt được.
  • Dịch vụ chuyên nghiệp, đáng tin cậy.

Nhận xét:

  • Hãng tàu mà Người mua lựa chọn là Tập đoàn vận tải biển Trung Hoa,là công ty dịch vụ cung cấp hoạt động vận tải và hậu cần. Tập đoàn là một công ty thuộc sở hữu của Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa. Trụ sở chính của nó nằm ở Bắc Kinh. COSCO sở hữu tới 130 (với công suất 600.000 TEU), hoạt động trên toàn thế giới. Đây là công ty lớn thứ 6 về số lượng tàu biển và thứ 9 về tổng sản lượng container vận chuyển trên thế giới.  Đây là đơn vị vận chuyển hàng rời và khô lớn nhất Trung Quốc và là một trong những nhà khai thác vận tải hàng rời lớn nhất thế giới. Ngoài ra, COSCO cũng chính là hãng vận tải lớn nhất ở Trung Quốc.
  • Việc lựa chọn hãng tàu có tên tuổi trong ngành vận tải sẽ đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa diễn ra suôn sẻ và đảm bảo an toàn hơn.
  • Căn cứ vào phê chú trên vận đơn:

Vận đơn là vận đơn sạch (Clean B/L) :Không có ghi chú xấu rõ ràng về hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa.

  • Căn cứ vào tính sở hữu:

Vận đơn là vận đơn theo lệnh. Consignee : To order of HAMBURG COFEE COMPANY. Là vận đơn mà hàng hoá ghi trong vận đơn đó sẽ được giao theo lệnh của một người nào đó bằng cách ký hậu lên mặt sau của vận đơn.Có thể chuyển nhượng B/L bằng cách ký hậu. Có nhiều khi người mua hàng (Buyer) chưa chắc đã là người nhận hàng cuối cùng và họ có thể bán lô hàng này cho người khác (gọi theo cách dân gian là “bán hàng trên vận đơn”) và khi tìm được người mua thì người được ký hậu sẽ ký hậu vận đơn để chuyển quyền sở hữu cho người mua cuối cùng để người này đi nhận lệnh và làm thủ tục nhận hàng.

  • Căn cứ vào tính pháp lý của vận đơn:

Vận đơn là vận đơn bản sao (Copy  B/L) và không giao dịch chuyển nhượng được (non-negotiable).

  • Căn cứ vào hành trình chuyên chở:

Vận đơn là vận đơn quá cảnh ( VIA B/L), hàng hóa được vận chuyển thẳng từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng mà không phải qua bất cứ một lần chuyển tải nào.

  • Hàng hóa được vận chuyển nguyên container bởi 5 container 20GP- Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, kín nước, nên còn được gọi là container khô, phù hợp trong việc chuyên chở mặt hàng nông sản.
  • Ngày ký phát vận đơn trùng với ngày giao hàng, đảm bảo giảm thiểu những rủi ro cho bên bán (nếu phát vận đơn sau ngày giao hàng nếu có sai sót gì xảy ra với hàng hóa người bán sẽ chịu thiệt ).
  • Ngày giao hàng (29/06/2015) phù hợp với điều khoản trong giấy xác nhận mua hàng (tháng 7 năm 2015).
  • Cước vận chuyển là cước tàu được trả tại cảng đến, phù hợp với điều kiện vận tải FOB mà hai bên áp dụng, phí vận tải do người mua trả.
  • Hàng hóa được miêu tả đúng tuy nhiên vận đơn đã ghi sai mã HS của hàng hóa, dẫn đến có thể gây ra những rắc rối trong giao nhận hàng hóa. Khi nhận hàng theo vận đơn, phải lưu ý số hàng thực nhận so với số hàng ghi trong vận đơn, nếu thấy thiếu, sai hoặc tổn thất thì phải yêu cầu giám định để khiếu nại ngay. Nếu tổn thất không rõ rệt thì phải yêu cầu giám định trong 3 ngày kể từ ngày dỡ hàng.
  • Mặt trước của vận đơn chưa nêu cụ thể đây là loại vận đơn nhận hàng để chở hay nhận hàng để xếp.
  • Mặt sau của vận đơn chưa có các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc dẫn chiếu tới các nguồn luật có quy định những điều kiện và điều khoản chuyên chở.

2.2. Tờ khai hải quan – Customs Declaration

  • Thực hiện khai và nộp tờ khai theo hệ thống khai báo VNACCS/VCIS.
  • Sử dụng mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu mới theo Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014.
  • Nhận kết quả phân luồng: hàng hóa thuộc luồng màu vàng tương ứng mã phân loại kiểm tra 2 trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu (kiểm tra hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa).

2.2.1. Nội dung tổng quan 

  • Số tờ khai hải quan: 300437111111
  • Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: CSGONKVI
  • Người xuất khẩu: Công ty Cổ phần ĐTK ;    MS: 0101011111
  • Người nhập khẩu: Germany Coffee Company HACOFCO MBH

2.2.2. Nội dung liên quan đến hàng hóa

  • Hàng hóa được thông quan có mã số HS (Harmonized system): 0901 111 0
  • Mã loại hình: B11 (Xuất kinh doanh, Xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư)
  • Hàng hóa thuộc phần II: Các sản phẩm thực vật; chương 09: Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị; phân nhóm 0901 111 0: Cà phê, chưa rang, chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.
  • Mô tả hàng hóa: Các mô tả về hàng hóa hoàn toàn khớp với bộ hợp đồng thương mại (Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡ sàng 16, hạt tươi, chưa sấy, chưa khử chất caffeine).

2.2.3. Nội dung liên quan đến trị giá hải quan

  • Phương pháp xác định trị giá hải quan: Phương pháp trị giá giao dịch (mã phân loại khai trị giá 6)
  • Trị giá hóa đơn: 206.388 (FOB – USD)
  • Số lượng (N.W): 107,630 MTS
  • Đơn giá hóa đơn: 1.911 USD – MTS
  • Số lượng: 5 bulks
  • Tổng trọng lượng hàng (G.W): 107,680 MTS
  • Số lượng container: 5
  • Khối lượng, trị giá hóa đơn, đơn giá khớp với Packing list và hợp đồng thương mại.

2.2.4. Nội dung liên quan đến thuế

  • Trị giá tính thuế: 4.494.098.700 VNĐ
  • Tỷ giá tính thuế: USD = 21 775 VNĐ
  • Đơn giá tính thuế: 41.612.025 VNĐ – MTS
  • Tổng giá trị nộp thuế:
  • Loại thuế phải nộp:
  • Thuế suất áp dụng mã S
  • Trị giá tính thuế: 414 437, 985 VNĐ
  • Thuế suất: 0%
  • Số tiền thuế: 0 VNĐ
  • Thuế suất áp dụng mã M
  • Trị giá tính thuế: 4.494.098.700 VNĐ
  • Thuế suất: 0%
  • Số tiền thuế: 0 VNĐ
  • Thời hạn nộp thuế: Nộp thuế ngay (mã xác định thời hạn nộp thuế D)
  • Phân loại nộp thuế: A (không thực hiện chuyển khoản)

Nhận xét:

Như vậy ta có thể thấy bên phía công ty xuất khẩu ( Công ty Cổ phần DTK) đã tiến hành đầy đủ thủ tục thông quan cho mặt hàng Cà phê Robusta để hàng hóa khi được nhập khẩu sang nước người mua có chứng từ thông quan hợp lệ. Đồng thời, tờ khai hải quan hàng hóa đã làm thủ tục thông quan này cũng là một trong những chứng từ quan trọng để xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ C/O.

4.3. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – Certificate of Origin (C/O)

  • Chứng nhận xuất xứ mẫu A, còn gọi tắt đối với những người làm công tác thanh toán quốc tế là CO form A hay GSP form A. Đây là một trong các chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế với các nhà nhập khẩu của một số quốc gia khác, bên cạnh hóa đơn thương mại, hối phiếu, vận đơn và các chứng từ khác có liên quan (nếu có). Nó được một số quốc gia phát triển giàu có chấp nhận nhằm tính thuế ưu đãi cho hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia đang phát triển.
  • Mục đích của CO form A là để làm căn cứ giúp cho các cơ quan quản lý về thuế xác định được mức thuế suất thuế nhập khẩu (ưu đãi) cũng như trị giá tính thuế của các mặt hàng đã được cấp chứng nhận xuất xứ từ quốc gia phát hành ghi trên một chứng nhận xuất xứ mẫu A cụ thể, do các quốc gia nhập khẩu áp dụng các biểu thuế suất nhập khẩu khác nhau đối với cùng một mặt hàng nhưng có nguồn gốc xuất xứ khác nhau.
  • Để có C/O cẫn những chứng từ sau:
  • Phiếu ghi chép hồ sơ
  • Đơn dề nghị cấp C/O
  • Tờ khai C/O khai hoàn chỉnh
  • Tờ khai hải quan hàng hóa đã làm thủ tục thông quan
  • Hóa đơn thương mại
  • B/L
  • Hóa đơn giá trị gia tăng

Phân tích giấy chứng nhận C/O:

4.3.1. Loại mẫu C/O được sử dụng :

  • Loại mẫu được sử dụng trong bộ chứng từ là loại A: Điều này chứng tỏ nước của bên mua ( nước nhập khẩu ) đã cho bên bán ( nước xuất khẩu là Việt Nam) được hưởng ưu đãi theo Quy định xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP.
  • Theo như hợp đồng bên mua là công ty Germany Coffee Company MBH, một công ty của Đức, dựa theo Quy định xuất xứ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP của EU thì tính theo trị giá xuất xưởng, có quy tắc bảo trợ, quy tắc cộng gộp khu vực ASEAN, qui định cụ thể cho từng loại mặt hàng, từng mã HS ( ở đây là mặt hàng Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡ sàng 16, hạt tươi, chưa sấy, chưa khử chất cà-phê-in, mã HS : 0901 11 10).

4.3.2. Tên, địa chỉ người xuất, nhập khẩu:

  • Đã được ghi đầy đủ và rõ ràng trong ô số 1 và 2 của giấy chứng nhận xuất xứ: Bên bán (người xuất khẩu ) là Công ty Cổ phần VN ), bên mua ( người nhập khẩu ) là Công ty Germany Coffee Compan.

4.3.3. Tiêu chí vận tải:

  • Phương tiện vận tải, địa chỉ càng đi và đến, số vận đơn, ngày tháng đều được ghi đầy đủ và rõ ràng trong ô số 3 của giấy C/O.

4.3.4. Tiêu chí về hàng hóa:

  • Hàng hóa được giao dịch trong bộ chứng từ là:

+ Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡ sàng 16, hạt tươi, chưa sấy, chưa khử chất cà-phê-in.

+ Mã HS 0901 11 00

+ Trọng lượng tịnh (N.W) 107,630 tấn

+ Trọng lượng cả bì (G.W) 107,680 tấn

Tiêu chuẩn xuất xứ của hàng hóa:

Loại “P” _ Toàn bộ sản phẩm hàng hóa có 100% nguyên liệu đầu vào và được sản xuất tại 1 quốc gia duy nhất là Việt Nam. Sản phẩm hàng hóa giao dịch trong hợp đồng này có xuất xứ thuần túy Việt Nam, điều này đáp ứng xuất xứ theo yêu cầu của GSP.

4.3.5. Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước cấp xuất khẩu

  • Giấy chứng nhận C/O được xác nhận của cơ quan cấp chứng nhận xuất xứ (ngày tháng năm cấp, chữ ký và dấu) : ô 11 trong giấy chứng nhận.
  • Đồng thời cũng có sự xác nhận của nhà xuất khẩu (Ghi nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, ngày tháng năm xin cấp, chữ ký và dấu của trưởng phòng xuất khẩu của bên bán) : ô 12 trong giấy chứng nhận.

Nhận xét

Như vậy, ta có thể thấy giấy chứng nhận xuất xứ này được công ty xuất khẩu là công ty Cổ phần ĐTK thực hiện hoàn toàn hợp lệ, đồng thời giấy chứng nhận xuất cứ này giúp chứng minh được nguồn gốc của sản phẩm hoàn toàn thỏa mãn điều kiện đãi ngộ GSP.

Từ giấy chứng nhận này, cơ quan quản lí có thẩm quyền có thể tính được thuế suất nhập khẩu cho hàng hóa này.

4.4. Phiếu đóng gói  Packing list

4.4.1. Tổng quan

Phiếu đóng gói (packing list) là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định, do chủ hàng (người gửi hàng)lập ra. Có hai loại phiếu đóng gói: phiếu đóng gói liệt kê chi tiết tỉ mỉ hàng hóa trong kiện hàng, có tiêu đề là phiếu đóng gói chi tiết. Thứ hai là phiếu đóng gói trung lập không ghi tên người bán và người mua nhằm để người mua sử dụng phiếu này bán lại hàng hóa cho người thứ ba.

4.4.2. Phân tích

Phiếu đóng gói ở đây là phiếu đóng gói chi tiết vì đã liệt kê cụ thể từng mã hàng hóa, quy cách, trọng lượng, đóng gói,….. Các nội dung sau đây hoàn toàn phù hợp với nội dung trong hóa đơn:

  • Số Hóa đơn : 48-05/15/XK
  • Người mua: Công ty cà phê Germany
  • Số hợp đồng và ngày ký kết : P54340 –   ngày 28/05/2016
  • Cảng bốc hàng: Hồ Chí Minh
  • Cảng dỡ hàng: Hamburg
  • Tên tàu và số hiệu: Sinar Sumba V.353S & Cosco Denmark V.007W
  • Số vận đơn: COSU6113111111 –     ngày 29/06/2015

Nội dung cụ thể của bản kê chi tiết phiếu đóng gói bao gồm các mục:

  • Tên và thông số, miêu tả hàng hóa: Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡ sàng 16, hạt xanh, chưa rang, chưa khử chất cà-phê-in
  • Số lượng: 5 kiện
  • Số hiệu container/Số hiệu kẹp chì: UETU 2211111/2711111, BSIU 2911112/2711112, TEMU 3911113/2711113, FCIU 5011114/2711114, FCU 4911115 /2711116
  • Trọng lượng cả bì : 107,630 tấn
  • Trọng lượng tịnh : 107,680 tấn
  • Bao bì : Bao tải cỡ lớn

Nhận xét :

Đối chiếu với vận đơn, ta thấy hoàn toàn phù hợp, trùng hợp với các thông số về số hiệu container, trọng lượng tịnh, số lượng kiện hàng.

Đối chiếu với hóa đơn, số lượng và trọng lượng thực lúc hàng được giao trùng khớp với 5 kiện và trọng lượng tịnh 107,630 tấn.

Hàng hóa được đựng trong một loại túi vải cỡ lớn cấu tạo từ những sợi vải có độ đàn hồi tốt (đa số dệt dày bằng polyethylene hoặc polypropylene, phủ bọc hoặc không phủ bọc) đường kính thường khoảng từ 100cm đến 45-48 inches, độ cao từ 100 cm đến 200 cm hoặc từ 35 đến 80 inches, sức chứa lên đến 1000 kg hoặc thậm chí hơn nữa. Mẫu bao bì này được thiết kế nhằm lưu trữ và vận chuyển những mặt hàng như cát, nông sản,…. Hàng hóa đựng trong mẫu bao bì này thường được xếp dỡ bằng xe nâng với tấm pallet hoặc được nhấc lên thông qua các móc khuyên của bao bì.

4.5. Hóa đơn tạm thời – Provisional invoice  

4.5.1. Tổng quan

Hóa đơn tạm thời là hóa đơn để thanh toán sơ bộ tiền hàng trong các trường hợp: giá hàng chỉ là giá tạm tính, tạm thu tiền hàng vì việc thanh toán cuối cùng sẽ căn cứ vào trọng lượng hoặc số lượng xác định ở cảng đến; hàng hóa được giao nhiều lần mà mỗi lần chỉ thanh toán một phần cho đến khi bên bán giao xong mới thanh toán dứt khoát

4.5.2. Phân tích

  • Hóa đơn tạm thời được lập ra bởi Tổng công ty DTK, có chữ ký của Trưởng phòng xuất khẩu của công ty với các nội dung:
  • Số hóa đơn: 48-06/15/XK
  • Ngày viết hóa đơn: 29/06/2015
  • Tài khoản thanh toán: Công ty TNHH GERMANY –Hamburg, Đức
  • Số hợp đồng: P54340 Ngày 28/05/2015
  • Số vận đơn: COSU6113111111 Ngày 29/06/2015
  • Tàu chở: Sinar Sumba V.353S/Cosco Denmark V.007W
  • Cảng bốc hàng: Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cảng dỡ hàng: Hamburg
  • Ký mã hiệu hàng hóa và số lượng: 5 bao tải lớn
  • Thông tin hàng hóa: Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡ sàng 16, hạt xanh, chưa sấy, chưa khử chất cà-phê-in
  • Trọng lượng: 107,630 tấn
  • Đơn giá: 1.446 USD/ tấn
  • Tổng : 155.632,98 USD
  • Điều kiện cơ sở: FOB thành phố Hồ Chí Minh
  • Giá dựa trên giá cà phê Robusta ở Sàn giao dịch kỳ hạn N.Y ICE, kỳ hạn tháng 9/2015, cộng thêm 110USD mỗi tấn
  • Tổng giá phải thanh toán: 155.632,98 USD
  • Bằng chữ: một trăm năm mươi lăm ngàn sáu trăm ba mươi hai đô la Mỹ và chín mưới tám cent.

Chi tiết ngân hàng

  • Bên hưởng lợi: Tổng công ty vn
  • Số tài khoản: 12510370011111
  • Ngân hàng (phục vụ người xuất khẩu): Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đông Đô
  • Mã SWIFT: BIDVVNVXXXX
  • Ngân hàng trung gian (phục vụ người nhập khẩu): Ngân hàng Citibank N.A, New York
  • Mã SWIFT: CITIUS311

Nhận xét:

Hóa đơn tạm thời xác định số tiền mà người mua phải thanh toán cho người bán trước khi người bán giao hàng. Điều kiện giá cả cũng như mức giá được tính theo 75% giá cà phê Robusta ở Sàn giao dịch kỳ hạn N.Y ICE, kỳ hạn tháng 9/2015, cộng thêm 110 USD mỗi tấn => thanh toán tạm thời trước có lợi cho bên bán song tiềm ẩn rủi ro cho bên mua.

Việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hay các giao dịch khác trong hóa đơn phù hợp với mô tả hàng hóa trong Giấy xác nhận mua bán hàng hóa về số lượng, ký hiệu, giá cả, quy cách, chủng loại.

4.6. Hóa đơn chính thức  Final invoice

4.6.1. Tổng quan

Hoá đơn chính thức (final invoice): Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn khi thực hiện hợp đồng. Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải. Hóa đơn thường được lập làm nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khác nhau.

4.6.2. Phân tích

Hóa đơn chính thức được lập ra bởi Tổng công ty DTK, có chữ ký của Trưởng phòng xuất khẩu của công ty với các nội dung:

  • Số hóa đơn: 63-08/15/XK
  • Ngày viết hóa đơn: 27/08/2015
  • Tài khoản thanh toán: Công ty TNHH GERMANY –Hamburg, Đức
  • Số hợp đồng: P54340 Ngày 28/05/2015
  • Số vận đơn: COSU6113111111 Ngày 29/06/2015
  • Tàu chở: Sinar Sumba V.353S/Cosco Denmark V.007W
  • Cảng bốc hàng: thành phố Hồ Chí Minh
  • Cảng dỡ hàng: Hamburg
  • Ký mã hiệu hàng hóa và số lượng: 5 bao đay lớn
  • Thông tin hàng hóa: Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡ sàng 16, hạt xanh, chưa sấy, chưa khử chất cà-phê-in
  • Trọng lượng: 107,630 tấn
  • Đơn giá: 1.695 USD/ tấn
  • Tổng : 182.432,85 USD
  • Đã trả trước: 155.632,9 USD
  • Điều kiện cơ sở: FOB thành phố Hồ Chí Minh
  • Tổng giá phải thanh toán: 26.799,85 USD
  • Bằng chữ: Hai mươi sáu nghìn bảy trăm chín mươi chín đô la mỹ và tám mươi bảy cent

Chi tiết ngân hàng

  • Bên hưởng lợi: Tổng công ty vn
  • Số tài khoản: 0021 37 2011111
  • Ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội. Số điện thoại: 84 4 397411111
  • Mã SWIFT: BFTVVNVX011
  • Ngân hàng trung gian: Ngân hàng Citibank N.A, New York
  • Mã SWIFT: CITIUS11

Nhận xét:

Như vậy theo hóa đơn tạm tính (tính theo giá tại sàn giao dịch kỳ hạn tháng 9 N.Y ICE) thì bên nhập khẩu đã trả cho bên xuất khẩu là  155.632,9 USD với đơn giá là 1446 USD/tấn. Nay vào thời điểm làm hóa đơn thanh toán tiền hàng cuối cùng, bên xuất khẩu chốt giá bán là 1695 USD/tấn, do vậy bên nhập khẩu phải trả thêm một khoản là 26799,85 USD.

Hai bên đã thống nhất hình thức thanh toán là “ net cash against documents on first presentation” tức là bên nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng ngoại thương sẽ  mở một tài khoản tín thác (Trust account) tại ngân hàng đại diện của mình Citibank có mã SWIFT là: CITIUS33 để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu thông qua ngân hàng Vietcombank đại diện của bên xuất khẩu có mã SWIFT: BFTVVNVX002 khi bên xuất khẩu trình đầy đủ chứng từ theo thỏa thuận. Một số ưu điểm và nhược điểm của phương thức này đã được trình bày ở phần giấy chứng nhận mua bán hàng hóa.

4.7. Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng – Certificate of Quality and Quantity

4.7.1. Tổng quan

Giấy chứng nhận số lượng chất lượng là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng. Nếu trong hợp đồng không quy định gì khác, giấy chứng nhận phẩm chất có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hóa cấp, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm (hoặc giám định) hàng hóa xuất khẩu cấp.

4.7.2. Phân tích

Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng được kiểm định bởi bên thứ ba là Công ty cổ phần kiểm định và giám sát sản phẩm cà phê xuất nhập khẩu CAFECONTROL, Việt Nam lập và xác nhận rằng hàng đã được kiểm hóa và đủ tiêu chuẩn, như vậy sẽ mang tính khách quan hơn.

Nội dung

  • Giấy chứng nhận số 4720A/14-15/CF
  • Ngày cấp: 29/06/2015
  • Người gửi hàng: Tổng công ty vn – Hà Nội, Việt Nam
  • Người nhận hàng: theo yêu cầu của Công ty cà phê Germany –Người nhận thông báo: Công ty TNHH cà phê Hamburg, Hamburg
  • Tên hàng: Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡ sàng 16, hạt xanh, chưa sấy, chưa khử chất cà-phê-in
  • Tên tàu: Sinar Sumba V.353S/Cosco Denmark V.007W
  • Chuyển từ: Thành phố Hồ Chí Minh Đến: Hamburg
  • Vận đơn số: COSU6113111111 ngày 29/06/2015
  • Trọng lượng: 107,630 tấn (trọng lượng tịnh); 107,680 tấn (Trọng lượng cả bì)
  • Phương pháp kiểm tra và giám định: ISO 4150-1991(E), ISO 6673-1983(E) & ISO 10470-1993(E)

Kết quả giám định:

  • Chất lượng: Mẫu đại diện của lô hàng được lấy 100% từ các bao kiện hàng để phục vụ cho phân tích, kết quả chỉ ra:
  • Độ ẩm: 12,5%
  • Hạt đen và vỡ: 1,94%
  • Tạp chất: 0,5%
  • Cỡ sàng trên 16: 91,4%
  • Số lượng: 5 bao đay lớn
  • Địa điểm và và thời gian giám định: được thực hiện ở kho của người gửi hàng, ngày 23/06/2015

Nhận xét:

Số lượng hàng đủ 5 bao đay lớn, chất lượng hàng đạt đúng chỉ tiêu như trên hợp đồng đã kí kết giữa người mua và người bán về tỷ lệ độ ẩm, hạt đen vỡ, tạp chất, cỡ sàng. Thậm chí số lượng hàng còn có chất lượng tốt hơn quy định trong hợp đồng khi chỉ có tỷ lệ hạt đen vỡ là 1,94% và vượt tỷ lệ cỡ sàng trên 16 lên 91,4%. Đối chiếu với hóa đơn và phiếu đóng gói cũng thấy phù hợp.

4.8. Giấy chứng nhận trọng lượng – Certificate of Weight

4.8.1. Tổng quan

Là chứng từ xác nhận số lượng của hàng hoá thực giao, thường được dùng trong mua bán những hàng mà trị giá tính trên cơ sở trọng lượng, xác nhận khối lượng thực khi giao hàng có trùng khớp và phù hợp với trọng lượng được quy định như trong hợp đồng thỏa thuận hai bên hay không. Từ đó cũng là cơ sở để tính giá và tổng trị giá thanh toán của đơn hàng.

4.8.2. Phân tích

Giấy chứng nhận trọng lượng hàng hóa được cấp bởi bên thứ ba Công ty cổ phần kiểm định và giám sát sản phẩm cà phê xuất nhập khẩu CAFECONTROL, Việt Nam lập và xác nhận rằng hàng đã được xác định trọng lượng thực dựa trên phương pháp xác định cụ thể, mang tính khách quan hơn.

Nội dung của giấy chứng nhận

  • Giấy chứng nhận số: 4720/14-15/CF
  • Ngày cấp: 29/06/2015
  • Người gửi hàng: Tổng công ty VN – Hà Nội, Việt Nam
  • Người nhận hàng: theo yêu cầu của Công ty cà phê Germany- số DE3430502
  • Người nhận thông báo: Công ty TNHH cà phê Germnay- Hamburg
  • Tên hàng: Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡ sàng 16, hạt xanh, chưa sấy, chưa khử chất cà-phê-in
  • Tên tàu: Sinar Sumba V.353S/Cosco Denmark V.007W
  • Chuyển từ: thành phố Hồ Chí Minh Đến: Hamburg
  • Số vận đơn: COSU6113111111 ngày 29/06/2015
  • Trọng lượng: 107,630 tấn (trọng lượng tịnh); 107,680 tấn (Trọng lượng cả bì)
  • Phương pháp kiểm tra và giám định: Tiêu chuẩn Việt Nam 1279-93

Kết quả giám định:

  • Trọng lượng: 100% được đo bằng cân cầu đường điện tử. Trọng lượng của lô hàng được đo là:
  • Trọng lượng tịnh: 107,630 tấn
  • Trọng lượng cả bì: 107,680 tấn
  • Giao hàng trong kiện hàng: 5 bao đay lớn
  • Thời gian và địa điểm kiểm tra: tại kho của người giao hàng, 23/06/2015

Nhận xét:   

Ta có thể thấy trọng lượng là hoàn toàn hợp lí với bản hợp đồng đã quy định trọng lượng bằng phương pháp phỏng chừng “khoảng 108 tấn – bulk”. Như vậy, trọng lượng thực giao này là hoàn toàn hợp lí và có thể được chấp nhận bởi bên bán

4.9. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật – Phytosanitary Certificate

  • Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật được thực hiện và xác nhận theo các qui định trong thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT qui định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập, xuất khẩu, quá cảnh.
  • Trong đó, thông tư mới này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thay thế thông tư 65/2012/TT-BNNPTNT, theo đó bãi bỏ mẫu giấy 3,7,8,9,10,11 tại phụ lục I ban hành kèm theo thông tư 14/2012/TT-BNNPTNT ngày 27/03/2012.
  • Theo như giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật trong bộ chứng từ hàng hóa cà phê Robusta của Công ty Cổ phần ĐTK đạt tiêu chuẩn về kiểm dịch thực vật và được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

Không chỉ cung cấp dịch vụ tư vấn, công ty chúng tôi còn vận chuyển nội địa và quốc tế bằng đường bộ, đường hàng không, đường biển, chuyển phát nhanh…

Khai báo hải quan điện tử qua mạng uy tín chuyên nghiệp

Hướng dẫn đăng ký khai hải quan điện tử nhanh chóng

   Đăng ký khai hải quan điện tử lần đầu, doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần chuẩn bị những điều kiện gì? Quy trình thực hiện đăng ký khai hải quan điện tử như nào? 

I. Đăng ký khai hải quan điện tử, doanh nghiệp cần chuẩn bị gì? 

Để nhập khẩu lô hàng từ nước ngoài về hay xuất khẩu lô hàng ra nước ngoài thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tiến hành kê khai điện tử về thông tin hàng hóa với Cơ quan Hải quan quản lý. Đăng ký khai hải quan điện tử, doanh nghiệp chỉ tiến hành làm 1 lần. Song song với đó, doanh nghiệp phải đăng ký thông tin chữ ký số với cơ quan Hải quan trong việc ký duyệt tờ khai và gia hạn thời gian khi hết hạn đăng ký.

Để đăng ký khai hải quan điện tử cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu mới thành lập, doanh nghiệp cần chuẩn bị:

1. Máy tính có kết nối mạng 

2. Chữ ký số (Token) 

3. Phần mềm khai hải quan điện tử ECUS

hải quan 1

Đăng ký khai hải quan điện tử lần đầu cho DN xuất nhập khẩu. 

II. Quy trình đăng ký khai hải quan điện tử lần đầu

Để tiến hành khai báo hải quan thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần có chữ ký số và tài khoản sử dụng trên hệ thống VNACCS của Tổng cục Hải quan. 

Về chữ ký số

Doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số của các đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số. Để thuận tiện kê khai hải quan điện tử, doanh nghiệp có thể lựa chọn chữ ký số Thaison-CA đồng bộ với phần mềm khai hải quan điện tử ECUS của ThaisonSoft. 

Về tài khoản VNACCS 

Sau khi đăng ký sử dụng chữ ký số, doanh nghiệp cần đăng ký tài khoản VNACCS bằng cách truy cập vào website của Tổng cục Hải quan để đăng ký tài khoản VNACCS.

hải quan 2

Quy trình đăng ký khai báo hải quan điện tử. 

Quy trình đăng ký khai báo hải quan điện tử lần đầu 

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu đăng ký khai hải quan điện tử lần đầu với các bước sau đây:

Bước 1: Đăng ký chữ ký số 

Doanh nghiệp đăng ký mua chữ ký số của đơn vị cung cấp chữ ký số và tiến hành truy cập vào website của Tổng cục Hải quan TẠI ĐÂY để đăng ký chữ ký số tại danh mục: “Đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ ký số”. 

Bước 2: Đăng ký tài khoản 

Sau khi có chữ ký số, doanh nghiệp truy cập vào website và bấm vào mục “Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS cho doanh nghiệp” để tạo tài khoản VNACCS. 

Bước 3: Đăng nhập hệ thống VNACCS 

Doanh nghiệp đăng nhập hệ thống VNACCS bằng tài khoản quản trị ( Do Hải quan cung cấp) để thực hiện đăng ký thông tin người hải quan. 

Bước 4: Đổi mật khẩu User

Sau khi đăng nhập, doanh nghiệp tiến hành đổi mật khẩu cho tài khoản vừa được Hải quan cung cấp. 

Bước 5: Sử dụng phần mềm ECUS 

Doanh nghiệp tiến hành khai hải quan điện tử thông qua phần mềm khai hải quan điện tử ECUS của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn. 

III. ThaisonSoft hỗ trợ doanh nghiệp 100% thủ tục đăng ký khai hải quan điện tử

Để doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuận tiện và nhanh chóng, ThaisonSoft hỗ trợ DN 100% thủ tục đăng ký khai hải quan lần đầu. Sau khi hệ thống Hải quan cung cấp thông tin tài khoản VNACCS thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể truyền tờ khai và gửi tới hệ thống của Hải quan nhanh chóng. 

ECUS là phần mềm khai hải quan điện tử được thiết kế theo chuẩn mực của Hệ thống Hải quan điện tử hiện đại, đáp ứng đầy đủ các quy trình nghiệp vụ của hệ thống VNACCS/VCIS do Hải quan Nhật Bản tài trợ. 

Mọi thông tin, doanh nghiệp xuất nhập khẩu vui lòng liên hệ:

 

 áp dụng ký kết hợp đồng điện tử đối với toàn bộ các sản phẩm

Hợp đồng điện tử giúp giảm thiểu sự bất tiện và chi phí đi lại đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh covid-19, rút ngắn thời gian cung cấp các giao dịch chứng từ cho các doanh nghiệp. Thời gian qua Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn áp dụng ký hợp đồng điện tử đối với tất cả các sản phẩm đang cung cấp

Xem chi tiết

 

ECUS triển khai ký hợp đồng điện tử – Giải pháp an toàn mùa dịch Covid-19

Dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trên diện rộng tại hơn 40 tỉnh thành trong cả nước đã gây ảnh hưởng lớn cho hoạt động của nhiều doanh nghiệp. Dịch bệnh có thể lây qua tiếp xúc, kể cả việc trao đổi giấy tờ, vật dụng. Do đó, trong thời gian này, phần mềm khai hải quan điện tử ECUS sẽ chủ động sử dụng hợp đồng điện tử để hạn chế nguy cơ lây lan Covid-19.

Xem chi tiết

 

Từ 1/1/2021 thông tuyến bảo hiểm y tế – lợi ích lớn cho người dân

 

23/08/2021

 Từ ngày 1/1/2021 chính sách thông tuyến bảo hiểm y tế chính thức được thực hiện. Theo đó người dân đi khám bệnh, chữa bệnh BHYT trái tuyến tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh sẽ được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí trong phạm vi được hưởng.

Xem chi tiết

 

Mất thẻ bảo hiểm y tế và thủ tục làm lại thẻ nhanh

 

17/08/2021

Mất thẻ bảo hiểm y tế khiến cho việc thăm khám và điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn. Vậy trường hợp mất thẻ bảo hiểm y tế phải làm như thế nào?

Xem chi tiết

 

Thủ tục nhận bảo hiểm xã hội 1 lần năm 2021

 

13/08/2021

Trường hợp không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động được nhận BHXH 1 lần khi đủ điều kiện theo quy định. Vậy, chi tiết thủ tục nhận bảo hiểm xã hội 1 lần như thế nào?.

Xem chi tiết

 

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2021

 

11/08/2021

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động đủ điều kiện sẽ phải làm hồ sơ thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp để nhận trợ cấp thất nghiệp. Sau đây BHXH điện tử eBH sẽ giúp bạn làm hồ sơ và thủ tục hưởng nhanh chóng.

Xem chi tiết

 

ThaisonSoft sẵn sàng phục vụ 24/7 trong thời gian giãn cách xã hội

 

10/08/2021

 Những ngày qua, trước tình hình dịch COVID-19 diễn biến ngày càng phức tạp với sự xuất hiện của biến chủng mới, Chính phủ đã ra chỉ thị thực hiện giãn cách xã hội tại một số tỉnh thành; trong đó có Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Xem chi tiết

 

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: Chi tiết cách tính và phương thức đóng

 

06/08/2021

Trong những năm gần đây số người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện không ngừng tăng lên. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng được đặc biệt quan tâm.

Xem chi tiết

 

Mất sổ bảo hiểm xã hội người lao động phải làm thế nào?

 

03/08/2021

Sổ bảo hiểm xã hội là căn cứ quan trọng để người lao động có thể làm các thủ tục hưởng các chế độ BHXH theo quy định. Tuy nhiên, trong trường hợp mất sổ bảo hiểm xã hội phải làm thế nào? Sau đây BHXH điện tử eBH sẽ hướng dẫn chi tiết đến người lao động phương án giải quyết.

Xem chi tiết

 

Thông báo thực hiện thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng cảng biển qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan từ ngày 1/8/2021

 

27/07/2021

Ngày 22/7 vừa qua, UBND TP Hải Phòng đã có thông báo về việc thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng không dùng tiền mặt từ ngày 1/8/2021.

Xem chi tiết

 

Hướng dẫn thanh toán khi đăng ký sử dụng sản phẩm và dịch vụ Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn

 

23/07/2021

Sau khi ký kết hợp đồng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn, doanh nghiệp thực hiện thanh toán như thế nào? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết.

Xem chi tiết

 

Tra cứu hồ sơ bảo hiểm xã hội tự nguyện qua ứng dụng VssID

 

20/07/2021

Tra cứu hồ sơ bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện nhanh chóng, chính xác thông qua ứng dụng VssID. Cụ thể cách tra cứu sẽ được BHXH điện tử eBH hướng dẫn ngay sau đây.

Xem chi tiết

Bảng giá cước vận chuyển container đường biển quốc tế

Bảng giá cước vận chuyển vận tải Container bằng đường biển

Cước vận chuyển hàng hóa đường biển là các chi phí để vận chuyển hàng hóa từ địa chỉ người gửi tới địa chỉ người nhận trên một container hoặc là CMB. Giá cước vận chuyển không cố định mà có sự khác nhau giữa khoảng cách các tuyến đường, số lượng, trọng lượng, hãng tàu, Forwarder.

I. Cước phí và phụ phí vận chuyển hàng quốc tế bằng đường biển

   1. Cước phí gửi hàng quốc tế bằng đường biển

+ OF: Ocean Freight: cước vận chuyển đường biển chưa bao gồm các phụ phí

+ Các phụ phí của hàng quốc tế:

  • THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng. Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…
  • Phí B/L (Bill of Lading fee): Phí chứng từ (Documentation fee): là phí để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng xuất khẩu
  • Seal: Phí  niêm chì
  • Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Phí khai hải quan cho hàng đi Mỹ và Trung Quốc
  • Phí AFR  (Advance Filing Rules): Phí khai hải quan cho hàng đi Nhật
  • Phí BAF(Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu.
  • EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á)
  • Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
  • ISPS (International Ship and Port Facility Security Surcharge): phụ phí an ninh
  • CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container
  • COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
  • DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
  • D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng
  • ISF ( Importer Security Filing) : Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu dành cho hàng đi Mỹ
  • Phí CFS (Container Freight Station fee): Phí xếp dỡ, quản lí kho tại cảng, dành cho là LCL. Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
  • Cleaning fee: Phí vệ sinh
  • Lift on/ lift off: Phí nâng hạ

   2. Phụ phí gửi hàng quốc tế bằng đường biển

+ Phụ phí cước biển là các khoản phí tính thêm vào cước biển trong biểu giá của hãng tàu

+ Mục đích của các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phát sinh thêm hay doanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó (như giá nhiên liệu thay đổi, bốc xếp hàng tại cảng, làm chứng từ…).

+ Các phụ phí này thường thay đổi, và không cố định. Khi tính toán tổng chi phí, chủ hàng cần lưu ý tránh bỏ sót những khoản phụ phí mà hãng tàu đang áp dụng trên tuyến vận tải mà lô hàng sẽ đi.

  • THC: USD 120/180 per 20’/40’
  • Seal: USD 9/pcs
  • Docs fee: USD 40/BL
  • Telex release: USD 35/BL (nếu có)
  • AFR: USD 35/BL (only for japan)
  • AMS: USD 35/BL (only for US)

   3. Bảng giá cước một số tuyến quốc tế

POL POD 20’DC (USD) 40’DC (USD) SCHEDULE TRANSIT TIME (DAYS)
HCM PHNOMPENH 50

90

MON, TUE, WED 2
HCM SHIHANOUKVILLE 80

150

SUN 2
HCM SINGAPORE 0

0

MON, THU, FRI 2
HCM HONGKONG 0 0 MON, TUE, THU 3
HCM BANGKOK/LAEM CHABANG 0 0 TUE, WED, THU, FRI 2
HCM MANILA (North) 20 40 MON, FRI 10- 12
HCM SHANGHAI 0

0

WED, THU, FRI, SAT 7 – 8
HCM QINGDAO 0

20

MON, TUE 7- 13
HCM PORT KLANG 40

100

MON 3
HCM SHEKOU 0

20

THU 4
HCM BUSAN 60 (INCL EBS at POD)

150 (INCL EBS at POD)

TUE, THU, SAT 8- 10
HCM INCHEON 160 (INCL EBS + CIC at POD)

300 (INCL EBS + CIC at POD)

THU 8
HCM TOKYO 50

60

TUE, SAT, SUN 9- 12
HCM YOKOHAMA 50

60

TUE, SAT, SUN 9- 11
HCM OSAKA 60

100

SAT, SUN 8- 10
HCM KOBE 70

100

SAT, SUN 9
HCM NAGOYA 60

90

TUE, SAT, SUN 15
HCM YANGON 740

1160

TUE 6
HCM JAKARTA 170

350

MON, TUE, WED 2

Noted: Giá chưa bao gồm Local charge hai đầu

II. Cước phí và phụ phí vận chuyển hàng nội địa bằng đường biển

   1. Cước phí của hàng gửi đi nội địa bằng đường biển

+ Cước biển: Cước vận chuyển đường biển chưa bao gồm các phụ phí

+ Các phụ phí của hàng nội địa:

  • D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng
  • Cleaning fee: Phí vệ sinh
  • Lift on/ lift off: Phí nâng hạ container

   2. Phụ phí của hàng gửi đi nội địa bằng đường biển

  • Phí nâng + hạ: 750.000 – 1.200.000vnd/cont
  • Phí vệ sinh cont: 200.000 – 400.000vnd/cont
  • Phí D/O: 150.000 – 300.000 vnd/ D/O

   3. Bảng giá cước một số tuyến nội địa

POL POD 20’DC (VND) 40’DC (VND) TRANSIT TIME (DAYS)
HCM

HẢI PHÒNG

3.500.000

6.500.000

3
HCM

ĐÀ NẴNG

3.700.000

6.700.000 2
HCM

QUY NHƠN

4.500.000 9.800.000 2
HCM CỬA LÒ

5.200.000

9.500.000 4-5
HPH HCM 5.800.000 6.000.000 3
HPH

ĐÀ NẴNG

5.200.000 5.700.000 2
DAD

HCM

3.300.000 3.800.000 2
CỬA LÒ

HCM

7.000.000 8.500.000 4-5

Node: Giá đã bao gồm VAT, chưa bao gồm Local charge hai đầu

III. Cách tính cước đối với các mặt hàng vận chuyển bằng đường biển

   1. Đối với hàng FCL (hàng nguyên container)

Những Đơn vị tính phí của hàng FCL thường tính trên đơn vị container hoặc Bill hoặc shipment. Vì  thế  khi tính phí cho hàng FCL ta tính như sau:

  • Với những chi phí tính trên container ta lấy giá cước x số lượng container
  • Với những chi phí tính trên Bill hoặc trên shipment thì ta lấy giá cước x số lượng bill hoặc số lượng shipment đó

Ví dụ: 1 Lô hàng xuất FCL từ HCM – TOKYO, 3x20DC

Chị phí của lô hàng như sau:

Chi phí đơn vị Chi phí đơn vị Tổng chi phí
OF: Usd30/cont20 30×3= 90
THC: Usd120/cont20 120×3 = 360
Bill: Usd40/Bill 40×1=40
Seal: Usd9/cont 9×3=27
AFR: Usd35/Bill 35×1=35
Total: 90+360+40+27+35 = 552USD

   2. Đối với hàng LCL (Hàng lẻ)

+ Đơn vị sẽ tính cước vận chuyển dựa trên hai đơn vị tính:

  • Trọng lượng thực của lô hàng ( được cân – đơn vị tính: KGS)
  • Thể tích thực của lô hàng (tính theo công thức: (dài x rộng x cao) x số lượng – đơn vị tính: CBM)

+ Sau đó tiếp tục đi đến công thức:

  • 1 tấn < 3 CBM: hàng nặng, áp dụng theo bảng giá KGS
  • 1 tấn >= 3CBM: hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM

Từ công thức trên, các doanh nghiệp có thể tính toán trước giá cước vận chuyển hàng hóa của mình để dự trù trước chi phí.

VD: 1 lô hàng lẻ xuất với trọng lượng hàng: 1000kgs, kích thước hàng: 1.5 x2x1 (m), từ HCM  – BUSAN

  • Thể tích của lô hàng: 1.5x2x1 = 3CBM

Ta thấy 1 Tấn: 3CBM >= 3CBM: hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM

Chi phí của lô hàng như sau:

Chi phí đơn vị Chi phí đơn vị Tổng chi phí
OF: Usd1/CBM 1×3=3
THC: Usd7/CBM 7×3=21
EBS: Usd6/CBM 6×3=18
CFS: Usd9/CBM 9×3=27
BILL: Usd35/Bill 35×1=35
Total: 3+21+18+27+35=104USD

IV. Các lưu ý khi vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

  • Tuyệt đối không vận chuyển mặt hàng cấm như thuốc phiện, động vật và các loại chế phẩm từ động vật quý hiếm. Các mặt hàng khi đưa vào container đều được nhà vận chuyển kiểm tra chính vì thế rất dễ phát hiện hàng cấm.
  • Lựa chọn một công ty vận tải đường biển nội địa uy tín và chuyên nghiệp là điều cần thiết cho công việc của bạn. Những công ty như vậy sẽ có những hoạch định giúp bạn giảm tối thiểu thời gian cũng như các thủ tục nhanh gọn hơn.
  • Hãy kiểm tra kỹ các thông tin trong hợp đồng, nếu cần thiết nên mua bảo hiểm cho hàng hóa để tránh tình trạng hàng bị hư hỏng, sự cố mà lỗi phát sinh từ phía nhà vận chuyển
  • Tùy thuộc vào mặt hàng và khối lượng mà lựa chọn phương thức vận tải hàng hóa sao cho phù hợp. Vì mỗi hình thức vận chuyển sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau.
  • Chi phí vận tải đường biển quốc tế cần được tham khảo trước. Bạn có thể liên hệ trực tiếp qua Hotline hoặc so sánh giá của các nhà vận chuyển để biết được đâu là sự lựa chọn tốt nhất dành cho bạn.
  • Hợp đồng liên quan rất nhiều tới quyền lợi của bạn, trước khi đặt bút ký hãy đọc hết các điều khoản để tránh việc thiệt thòi cho bạn.
  • Việc mua bảo hiểm trong quá trình vận tải bằng đường biển rất quan trọng, điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, tránh được tình trạng phát sinh trong quá trình vận chuyển. Công ty bảo hiểm sẽ đền bù thiệt hại cho bạn khi xảy ra sự cố.

V. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

  • Hợp đồng vận chuyển đường biển là văn bản bao gồm các nội dung liên quan đến việc ký kết, thỏa thuận giữa người cần vận chuyển và đơn vị vận chuyển. Theo đó người được thuê vận chuyển có nghĩa vụ bảo vệ và chuyển tài sản đến địa điểm đã thỏa thuận cho người nhận hàng và người thuê vận chuyển phải trả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí khác cho bên đơn vị vận chuyển.
  • Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên, người vận chuyển có quyền kiểm tra trước hàng hóa khi tiến hành kí kết hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại hàng hóa, phải giao đúng hàng, đúng thời gian, địa điểm cho người có quyền nhận hàng, người gửi hàng cần phải trả tiền cho dịch vụ vận tải hàng hóa khi có yêu cầu.
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là văn bản có hiệu lực nhất để đem ra giải quyết các vấn đề bất đồng giữa các bên khi có xảy ra tranh chấp, bao gồm cả các điều khoản liên quan tới đền bù thiệt hại hàng hóa khi gặp hư hỏng, mất mát.
  • Dựa vào những điều khoản và nội dung ở hợp đồng, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng thỏa thuận. Khi có vấn đề gì không may xảy ra, văn bản này có thể được đem ra pháp luật cho việc phân định đúng sai.

Để được tư vấn cụ thể về các chuyến hàng gửi đi bằng đường biển như thế nào, lịch trình ra sao. Và giá cước tốt nhất cho 1 chuyến hàng, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các thông tin liên lạc sau:

Trước khi mang đến cho bạn bảng giá cước vận chuyển đường biển quốc tế và nội địa hiện nay chúng tôi sẽ cùng bạn giải thích về khái niệm cước vận chuyển đường biển để bạn có thể biết được mình sẽ phải trả tiền cho điều gì nhé.

Cước đường biển ở đây được hiểu là các chi phí để có thể vận chuyển được hàng hóa từ phía người gửi tới người nhận trên một container hoặc là CMB Giá cước vận chuyển không cố định mà có sự khác nhau giữa khoảng cách các tuyến đường sẽ có một vài sự thay đổi.

Về cước vận tải đường biển thì cũng có một vài quy định về người phải trả các loại phí này cụ thể như sau:

– Người mua hàng sẽ phải trả đầy đủ cước phí vận tải đường biển nếu như mua theo điều kiện EXW ( Giao hàng tại xưởng. )  FCA( Giao cho người vận tả) , FOB ( Giao lên tàu) , FAS (Giao dọc mạn tàu”)  thì người mua phải trả khoản phí này.

– Còn ngược lại nếu như người mua hàng theo các điều kiện như CFR( Tiền hàng cộng cước hay giá thành và cước) , CIP( đến nơi quy định) , CPT( Cước trả tới điểm đến) , DAT, DAP( Giao tại nơi đến) , DDP( Giao hàng đã nộp thuế) , CIF( Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí) Hoặc là các điều kiện khác tồn tại trong ncoterm 2000 như DES, DDU, DEQ, DAF thì những người mua hàng sẽ không cần phải quan tâm đếncước vận chuyển đường biển còn người bán họ sẽ phải chịu trách nhiệm

2. Giá cước vận chuyển đường biển quốc tế

2.1 Bảng giá cước vận chuyển đường biển quốc tế hàng lẻ tham khảo

Quốc gia PORT/CFS RATE(USD/ CBM) Tần xuất
AUSTRALIA SYDNEY REFUND 18 MON
MELBOURNE REFUND 18 MON
HONGKONG HONGKONG REFUND 40 SUN,WED
TAIWAN KEELUNG FREE TUE, SAT
KAOHSIUNG FREE SAT
TAICHUNG FREE SAT
CHINA SHANGHAI REFUND 80 SUN
KOREA PUSAN REFUND 55 WED, SAT
INCHON REFUND 30 TUE, FRI
JAPAN TOKYO REFUND 25 WED, SUN
YOKOHAMA REFUND 25 WED, SUN
OSAKA REFUND 25 THU, SUN
KOBE REFUND 25 THU, SUN
NAGOYA REFUND 25 SUN
INDONESIA SURABAYA REFUND 55 FRI, MON
JAKARTA REFUND 120 MON
MALAYSIA PORT K’LANG REFUND 20 MON
THAILAND BANGKOK REFUND 17 SUN
PHILIPPINES MANILA REFUND 70 THU
SINGAPORE SINGAPORE REFUND 70 FRI, MON
MYANMAR YANGON REFUND 15 MON
MIDDLE EAST DUBAI FREE MON
GERMANY HAMBURG FREE MON
FRANCE LEHARVE REFUND 55 FRI, MON
BELGIUM ANTWERP REFUND 30 MON
NETHERLANDS ROTTERDAM REFUND 45 MON
UK SOUTHAMPTON REFUND 10 FRI, MON
FELIXSTOWE REFUND 10 FRI, MON
CANADA MONTREAL 75 THU
TORONTO 75 THU
VANCOUVER 66 THU
US LOS ANGELES 10 THU
NEW YORK 15 THU

Ghi chú: REFUND: trả lại

2.2 Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển container

Quốc gia Nơi đến Rate (USD) Thời gian
20’DC 40’DC 40’HQ
GERMANY HAMBURG 950 1850 1850 25‐27
BELGIUM ANTWEPT 950 1850 1850 25‐27
NETHEILAND ROTTERAM 950 1850 1850 25‐27
SINGAPORE SINGAPORE 0 0 0 2
THAILAND BANGKOK 40 80 80 3
LEAM CHABANG 40 80 80 3
INDONESIA JAKATAR 90 180 180 4
SURABAYA 330 520 520 9
MYANDEC YANGON 700 1100 1100 12-13
MALAYSIA PORT KLANG 40 80 80 7
PASIR GUDANG 70 140 140 7
PENANG 70 140 140 7
CAMBODIA PHNOM PENH 70 140 140 2
CHINA SHANGHAI 70 140 140 7
QINGDAO 70 140 140 5
HONG KONG HONGKONG 40 80 80 3
TAIWAN KAOHSIUNG 50 100 100 5
KOREA PUSAN 60 120 120 7
INCHONE 180 360 360 9
INDIA CHENNAI 350 700 700 15
NHAVASHEVA 350 700 700 17
JAPAN YOKOHAMA 50 100 100 9
TOKYO 50 100 100 9
SRI LANKA COLOMBO 650 1200 1200 17
BANGLADESH CHITTAGONG 700 1300 1350 20

Trên đây là bảng cước vận chuyển đường biển quốc tế xuất phát từ cảng Hồ Chí Minh để mọi người tham khảo. Như đã nói ở trên cước còn thay đổi tùy thuộc vào từng đơn vị vận chuyển.

3. Giá cước vận chuyển đường biển nội địa

Nếu quý khách hàng muốn vận chuyển hàng hóa nội địa thì mức giá cũng sẽ được tính theo tùy từng đơn vị vận chuyển. Bảng giá cước vận chuyển nội địa bằng đường biển tùy thuộc vào từng đơn vị vận chuyển nên bạn có thể tham khảo danh sách các công ty vận tải trong nước và tham khảo giá.

Hiện tại cước vận chuyển đường biển nội địa được các hãng tàu tính áp dụng với nhiều hình thức như sau:

– Đầu tiên là FAK: Freight all kinds Rate loại cước này thì những đơn vị vận chuyển sẽ có trách nhiệm tổng hợp lại hàng hóa sau đó chia đều và áp cước phí lên người thuê vận chuyển tuy nhiên với hình thức này thì người vận chuyển hàng hóa với giá trị cao sẽ rất có lời còn ngược lại.

– Cước phí vận chuyển đường biển nội bộ cũng được tính theo một hình thức khác là vận chuyên tính theo cước phí mặt hàng. Đối với hình thức này thì những người vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn sẽ lợi hơn là những người vận chuyển với khố lượng hàng nhỏ.

– Một loại cước phí vận tải đường biển nội địa khác đó vận chuyển hàng nhỏ lẻ. Các đơn vị vận chuyển sẽ tính kích thước hàng hóa và cộng thêm các chi phí bến bãi nên giá thành thường cao hơn

Tùy vào mục đích vận chuyển của bạn, tùy vào các loại hàng hóa thực tế bạn có thể lựa chọn cho mình một hình thức có lợi nhất để tối ưu hóa được lợi nhuận

4. Phụ phí cước vận chuyển đường biển nội địa và quốc tế

Ngoài số tiền bạn cần phải trả cho hàng hóa khi vận chuyển thì bạn cũng phải trả thêm một số khoản phí phát sinh trong quá trình vận chuyển. Thông thường mức giá này cũng không cố định và tùy theo từng thời điểm sẽ có sự khác biệt. Nên khi vận chuyển hàng hóa bạn cũng phải hỏi thật kỹ càng để có được những thông tin chính xác nhất để cân nhắc về số tiền mình sẽ phải bỏ ra. Các loại phụ phí cước vận chuyển đường biển như sau :

– BAF (Bunker Adjustment Factor) đây là một loại phụ phí mà các hãng tàu thu với mục đích cân bàng lại chi phí phát sinh biến động nhiên liệu.

– Tiếp đến là COD Phí này thường thu nếu như khách hàng đột ngột muốn thay đổi điểm đến thì sẽ phải chi trả thêm khoản tiền này.

– DDC (Destination Delivery Charge): Bản chất thực sự của loại phụ phí này chính là việc các chủ tàu thu để bù đắp lại cho các chi phí dỡ khỏi tàu, sắp xếp container tuy nhiên người gửi hàng yên tâm bởi sẽ không phải trả số tiền này thông thường các cảng đích sẽ chịu trách nhiệm

– PCS (Port Congestion Surcharge) đây chính là khoản phụ phí phát sinh nếu như trong quá trình tháo dỡ hàng xảy ra các ùn tắc

– PSS chẳng hạn khi vận chuyển tàu trong những khoản thời gian cao điểm thì các hãng tàu sẽ thu thêm 1 khoản tiền phát sinh như vậy thông thường các chi phí phát sinh thường ở nước ngoài nhất là vào các dịp lễ lớn trong năm

– SCS Đây là loại phụ phí cước vận chuyển đường biển được áp dụng khi các chuyến hàng phải di chuyển qua kênh đào Suez  thông thường hàng hóa được vận chuyển về các nước ở đông nam Á thì thường bị thu loại phụ phí này

– THC Đây là loại phụ phí được phát sinh nếu cần phải xếp dỡ tại cảng

– WRS nếu trong quá trình vận chuyển gặp phải các vấn đề như chiến tranh thì các hãng tàu se thu thêm loại phú phí này và thông thường thì các chủ hàng sẽ phải chi trả

– EBS: Emergency Bunkers Surcharge Phụ phí xăng dầu Nếu bạn vận chuyển hàng hóa từ các nước trong khu vực châu á thì loại phụ phí phát sinh để bù đắp cho biến động giá dầu sẽ được áp dụng

Như vậy là ở trong bài viết trên Izifix đã mang đến cho bạn một vài thông tin tham khảo về Bảng giá cước vận chuyển đường biển nội địa và quốc tế hiện nay cũng như tất tần tật các thông tin liên quan khác. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn có thể dễ dàng hơn trong công việc và có thể tìm được một đơn vị tốt nhất giúp bạn vận chuyển hàng hóa đến khách hàng. Nếu bạn còn vấn đề gì chưa hiểu vui lòng liên hệ với chúng tôi để đội ngũ chăm sóc khách hàng giải đáp một cách chi tiết nhất

☑️Loại hình vận tải Container bằng đường biển hiện đang được rất nhiều đơn vị lựa chọn vì nó phù hợp ☑️ với điều kiện, thời điểm, khối lượng hàng hóa và nhiều yếu tố quan trọng khác. Tuy nhiên, một trong những vấn đề mà nhiều người đang quan tâm hiện nay đó chính là bảng giá cước vận chuyển Container đường biển có sự chênh lệch như thế nào so với đường sắt, đường bộ. Nên trong bài viết này, đơn vị dịch vụ chuyên cung cấp gói vận chuyển Container nội địa bằng đường biển uy tín hàng đầu Việt Nam Ratraco Solutions sẽ cung cấp giá cước vận tải Container đường biển mới nhất 2020 cho bạn tham khảo.

Mục lục bài viết

  1. Ưu điểm của dịch vụ vận tải Container đường biển Ratraco Solutions
  2. Cách tính giá cước vận tải đường biển chi tiết chuẩn xác nhất
  3. Các yếu tổ ảnh hưởng tới bảng giá cước vận chuyển Container nội địa bằng đường biển
  4. Bảng giá cước vận tải Container đường biển cập nhật mới nhất 2020

Ưu điểm của dịch vụ vận tải Container đường biển Ratraco Solutions

Có một số ưu điểm chính mà khách hàng cần nắm rõ, hiểu rõ hơn về dịch vụ vận tải container bằng đường biển của chúng tôi, đó là:

  • Cam kết giao và nhận, phát hành lệnh giao hàng thông qua các chi nhánh và văn phòng ủy quyền trên khắp 64 tỉnh thành cả nước
  • Đội ngũ nhân viên nhanh chóng, chuyên nghiệp và chính xác trong tất cả các khâu từ nhận đơn hàng-báo giá-giao hàng-xuất hóa đơn-gởi biên bản giao nhận
  • Mức giá cung cấp cho khách hàng là mức giá tốt nhất và luôn bảo đảm có chỗ, kể cả mùa cao điểm, lịch trình tàu chạy hàng ngày. Đặc biệt là chỉ sử dụng booking của các hãng tàu có uy tín với giờ chạy ổn định xuyên suốt, các kiện Container đều mới, sạch và rất bền tốt. Ngoài ra, giá cả vận chuyển luôn cập nhật tốt nhất vào mọi thời điểm

Vận chuyển Container bằng đường biển là một trong những dịch vụ uy tín của Ratraco Solutions.

  • Chúng tôi còn có sẵn một đội xe hùng hậu, có mặt tại các cảng lớn, tất cả đội xe đều được gắn thiết bi theo dõi hành trình, nhằm kiểm soát thời gian, địa điểm và liên tục cập nhật thông tin chính xác trên hệ thống. Đặc biệt là luôn thông báo nhanh cho khách hàng trong trường hợp có bất cứ sự chậm trễ nào
  • Toàn bộ hàng hóa có giá trị đều được mua bảo hiểm và chịu trách nhiệm đền bù 100% giá trị hàng hóa bị thiệt hại theo giá thị trường
  • Với đối tượng khách hàng là các nhà máy xi nghiệp có lượng hàng vận tải lớn, uy tín trong thanh toán, chúng tôi sẽ đưa ra những cam kết ưu đãi đặc biệt cho khách như trích hoa hồng, cho công nợ 30 ngày, giảm giá,…
  • Bên cạnh đó, Ratraco Solutions còn cam kết bảo mât thông tin hàng hóa lẫn thông tin khách hàng nhằm tạo nên sự tin tưởng tuyệt đối.

Dịch vụ vận chuyển container nội địa đường biển với cơ sở hạ tầng hiện đại chắc chắn của RatracoSolutions Logistics.

Cách tính giá cước vận tải đường biển chi tiết chuẩn xác nhất

Dựa vào cách tính giá cước, bạn có thể ước chừng được bảng giá vận chuyển mà công ty vận chuyển đưa ra liệu có thật sự hợp lý hay không.

  • Trọng lượng thực của lô hàng (được cân chuẩn xác theo đơn vị tính là KGS)
  • Thể tích thực lô hàng tính theo công thức là chiều dài x rộng x cao = số mét khối
  • 1 tấn < 3 CBM: Hàng nặng được áp dụng theo bảng giá KGS
  • 1 tấn >= 3 CBM: Hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM

Việc tính toán giá cước vận tải đường biển có những quy tắc nhất định cần tuân theo.

Lưu ý: Những mặt hàng không được vận chuyển như hàng hóa dễ hư hỏng, mặt hàng cấm theo quy định nhà nước như hàng quốc cấm, chất gây nổ,…Giấy tờ vi phạm quy định nhà nước và thuốc tây – mỹ phẩm cần có những điều kiện thỏa thuận trước khi gửi.

Các yếu tổ ảnh hưởng tới bảng giá cước vận chuyển Container nội địa bằng đường biển

Có một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới bảng giá vận chuyển Container đường biển nội địa mà quý khách hàng cần biết như:

  • Hàng theo trọng lượng hàng hóa
  • Hàng theo mùa: Hàng vào mùa thấp điểm, mùa cao điểm, hàng mùa tết, hàng mùa gạo
  • Theo điều kiện giao nhận hàng hóa: door to door, CY-CY, hay CY door

Tùy vào điều kiện giao nhận hàng hóa tại cảng mà giá cước vận tải đường biển sẽ có sự thay đổi chênh lệch.

  • Theo tính chất hàng hóa: Hàng hóa thông thường, hàng nặng, hàng hóa chất, hàng giá trị cao, hàng dễ vỡ, hàng có mùi hôi, hàng yêu cầu chất xếp đặc biệt,…
  • Số lượng hàng hóa đi thường xuyên hay không, đi số lượng theo lô hàng,…
  • Các loại hàng đóng vào Container đặc biệt, open top, Flatrac,…

Bảng giá cước vận tải Container đường biển cập nhật mới nhất 2020

Mức cước biển tuyến nội địa biến động khá thường xuyên và theo mùa. Đặc điểm là các hãng tàu không báo trước, hoặc nếu có báo trước cũng chỉ khoảng một tuần đến vài ngày. Dưới đây là giá cước cụ thể áp dụng cho loại Container 20 feet và Container 40 feet vào thời điểm đầu năm 2020:

Chi tiết bảng giá cước phí vận tải container đường biển mới nhất năm 2020.

Ngoài các mức cước phí nêu trên, bạn còn phải thanh toán 1 số phụ phí như: 

  • Phí vệ sinh container (từ 150.000 – 300.000 đồng/container tùy loại)
  • Phí chứng từ (khoảng 200.000 đồng/lô hàng)
  • Phí sửa chữa container: theo mức độ hư hỏng cụ thể, có thể từ vài trăm nghìn (cong cửa, gãy tay quay…) đến nhiều triệu đồng (hỏng xà đáy, gẫy ván sàn…).

Thông thường, nếu có hàng trên tuyến Bắc Nam bằng đường biển, thì bạn sẽ quan tâm đến dịch vụ trọn gói từ kho đến kho, kết hợp tàu biển và xe container tại 2 đầu cảng xếp dỡ.

Khi vận chuyển Container bằng tuyến đường biển bạn sẽ phải chi trả thêm một số khoản phí phụ.

Có thể bạn quan tâm

  • Vận chuyển xe máy bằng đường sắt
  • Vận chuyển ô tô Bắc Trung Nam
  • Dịch vụ khai báo hải quan uy tín

Một số ký hiệu cần biết về mức phí phát sinh như sau:

  • PCS là khoản phụ phí phát sinh nếu trong quá trình tháo dỡ hàng chẳng may xảy ra trường hợp các ùn tắc
  • Phí COD là khoản phụ phí phải thu nếu khách hàng đột ngột muốn thay đổi điểm đến nhận hàng
  • PSS khi vận chuyển tàu trong những khoản thời gian cao điểm thì các hãng tàu sẽ thu thêm 1 khoản tiền phát sinh như vậy và thường thì phụ phí xăng dầu
  • Nếu khách hàng vận chuyển hàng hóa từ các nước trong khu vực Châu Á thì loại phụ phí phát sinh là để bù đắp cho biến động giá dầu sẽ được áp dụng và chi trả.

Trên đây là toàn bộ những thông tin mới nhất về bảng giá cước vận chuyển Container đường biển, khi doanh nghiệp kinh doanh của bạn đang muốn tìm hiểu thật kĩ về giá cả, mức phí tương đương cần phải chi trả cho từng trường hợp cụ thể thì hãy nghiên cứu tham khảo thật kĩ trước để hạn chế tình trạng bị chặt chém, đội giá quá cao so với mặt bằng vận tải Container đường biển hiện nay nhé. Đặc biệt, khi đến với Ratraco Solutions, quý khách hàng sẽ hoàn toàn an tâm, tin tưởng tuyệt đối vào dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng đường biển của chúng tôi. Không chỉ có đội ngũ nhân viên chuyên trách giàu kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng vận chuyển hiện đại đầy tiện ích mà nhất là mức giá cả lại cực kỳ phải chăng so với mặt bằng chung. Hi vọng, đây sẽ là một trong những loại hình vận tải biển chất lượng và nhận được nhiều sự tín nhiệm từ khách hàng. Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ theo thông tin bên dưới.

Liên hệ Vận tải container Nam <–> Bắc

Giá tiền xuất nhập khẩu bao nhiêu?

Giá nhập khẩu là giá hàng được tính ra từ giá mua của hàng nhập khẩu và các chi phí phát sinh khác.

Công thức tính giá nhập khẩu:

Giá thực tế của hàng nhập khẩu = Giá mua của hàng nhập khẩu + Các khoản thuế không được hoàn lại + Chi phí phát sinh khi mua hàng nhập khẩu.

Trong đó:

Giá nhập khẩu là gì, ngoại ngữ SGV.Giá mua của hàng nhập khẩu: Là giá hàng mua về được ghi trên hóa đơn bán hàng.

Các khoản thuế không được hoàn lại: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Chi phí phát sinh khi mua hàng nhập khẩu: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, phí bảo quản hàng hóa, các khoản hao hụt tự nhiên phát sinh trong qua trình nhập khẩu.

Ví dụ về tính giá hàng nhập khẩu:

Công ty A có nhập khẩu 1 lô hàng từ Nhật của công ty B.

Nhập khẩu 1.000 kg hải sản của công ty B.

Giá nhập khẩu tại cửa khẩu Việt Nam 100.000 VNĐ/kg.

Chi phí mở L/C là 5.000.000 VNĐ.

Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế tiêu thụ đặc biệt 30%, thuế GTGT 10%.

Tiền vận chuyển từ cảng về đến công ty theo giá chưa có thuế GTGT 10.000.000 VNĐ.

Giá mua của lô hàng nhập khẩu (ghi trên hóa đơn): 1.000 kg * 100.000 VNĐ/kg = 100.000.000 VNĐ.

Các loại thuế không được hoàn lại:

Thuế nhập khẩu = 100.000.000 * 20% = 20.000.000 VNĐ.

Thuế tiêu thụ đặc biệt = (100.000.000 + 20.000.000) * 30% = 36.000.000 VNĐ.

Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình mua hàng nhập khẩu:

Chi phí vận chuyển: 10.000.000 VNĐ.

Phí mở L/C: 5.000.000 VNĐ.

Giá nhập khẩu = 100.000.000 + (20.000.000 + 36.000.000) + (10.000.000 + 5.000.000) = 171.000.000 VNĐ.

Bán Chim Cảnh Dakmil

Mục lục xếp hạng

Hiện nay thú chơi chim cảnh đang dần dà xâm nhập vào thị hiếu của người Việt Nam ngày càng tăng. Đặc biệt là khu vực Cao Nguyên thì các cửa hàng chim cảnh BMT Daklak cũng được bạn bè nhiều nơi quan tâm và ủng hộ rất nhiệt tình. Điểm danh Top 10 cửa hàng chim cảnh:

cửa hàng chim cảnh bmt

1.Chim Cảnh Bán Chim Cảnh Dakmil

Tại đây shop có cung cấp đầy đủ các vật dụng cần thiết để có thể nuôi chim cảnh như lồng, máng, thức ăn từ cám hay sâu, bọ… Cung cấp giống chim lạ, cách chăm sóc và huấn luyện chim cảnh khác
Chim Cảnh Tuấn Phát
Nếu còn thiếu kinh nghiệm trong việc chơi chim cảnh thì anh chủ ở đây là một người sành chơi chim, hiểu và rất rõ các vấn đề trong thú chơi chim nên anh em có thiện chí có thể ghé trao đổi.

Thông tin liên hệ:

2. Cửa hàng chim cảnh Bán Chim Cảnh Dakmil

Cửa hàng chuyên mua bán trao đổi các loại chim cảnh như chích chòe lửa, chào mào, cu… Ngoài ra còn buôn bán các loại lồng chim lớn nhỏ, cám, thức ăn cho chim và thuốc phòng dành cho chim cảnh…
Cửa hàng chim cảnh Tuấn Anh
Bạn còn có thể thuê chim hoặc nhờ đào tạo, nuôi chim bằng dịch vụ tại cửa hàng khi có việc gấp phải đi xa.

Thông tin liên hệ:

3. CLB chích chòe lửa

Là nơi trao đổi và buôn bán các loại chích chòe lửa có giá tùy theo đội dài đuôi. Nếu bạn nào có nhu cầu đổi chim hoặc cần bán, mua các loại lồng, cám cần để chăm sóc cho chim thì đến ngay shop để được tư vấn.
CLB chích chòe lửa
Có bán các loại bọc lồng chim, thanh gài, thanh đứng, lọ đựng nước, thức ăn hay các loại bẫy chim…

Thông tin liên hệ:

4. Chim Cảnh Bán Chim Cảnh Dakmil

Một cơ sở khác của Tuấn Phát chuyên trao đổi buôn bán chim và phụ kiện nuôi chim các loại. Các loại lồng sắt, lồng tre, lồng bẫy… đủ loại kích thước cũng đều được shop cập nhật đầy đủ và liên tục trên fanpage và cửa hàng.
Chim Cảnh Tuấn Phát II
Các loại chim quý hay được ưa chuộng như cu, chích chòe lửa, vẹt, chào mào đít đỏ, chào mào lửa… Cũng đều được cập nhật đầy đủ tại Shop

Thông tin liên hệ:

Tại đây chuyên cung cấp và trao đổi các giống chim mới, chim lạ, chim đã qua huấn luyện hoặc mới bẫy về như chào mào, cu, chích chòe lửa…
Chim cảnh Ywang
Ngoài ra, cửa hàng có bán và cung cấp các loại phụ kiện lồng chim, nuôi chim, thức ăn, phòng, dụng cụ bẫy chim…

Thông tin liên hệ:

6. Chim Cảnh Bán Chim Cảnh Dakmil

Nếu bạn đang tìm một địa chỉ trao đổi, mua bán các loại chim quý đã qua huấn luyện như có thể hót, tự tắm thì Chim Cảnh Hoàng Gold là sự lựa chọn tối ưu. Với tay nghề chuẩn của chủ cửa hàng luôn chọn lựa được những con chim tốt nhất, khỏe và hót tốt nhất.
Chim Cảnh Hoàng Gold
Ngoài ra còn có bán lồng theo chim hay các loại thức ăn đầy đủ cho anh em mê chim lựa chọn.

Thông tin liên hệ:

7. KÊNH CHIM CẢNH .COM Bán Chim Cảnh Dakmil

Một địa chỉ uy tín cung cấp các giống chim cảnh quý và hiếm. Chuyên tổ chức các cuộc thi cũng như chương trình tặng chim đầy ưu đãi được nhiều bạn trẻ yêu chim săn đón.
KÊNH CHIM CẢNH .COM
Ngoài ra tại đây còn chia sẻ và bày bán các phụ kiện cần thiết để nuôi chim và lồng chim, bẫy chim, thức ăn cho chim…

Thông tin liên hệ:

Chú ý: Bài viết được tham khảo và tổng hợp từ nhiều nguồn website trên Internet! Vui lòng phản hồi cho chúng tôi, nếu Bạn thấy các thông tin trên chưa chính xác

Thủ tục thông quan máy lạnh điều hòa

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1. Thủ tục nhập khẩu máy điều hòa không khí: Căn cứ pháp lý

  • Quyết định 3482/QĐ-BKHCN về danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng thuộc quản lý của Bộ khoa học công nghệ. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký (8/12/2017) và thay thế cho quyết định 1171/2015/QĐ-BKHCN trước đây.
  • Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/4/2012 về việc ban hành QCVN 9:2012/BKHCN. Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật và các yêu cầu quản lý đối với giới hạn phát xạ nhiễu điện từ phát ra từ các thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự.Danh mục các mặt hàng thử nghiệm theo QCVN 9:2012/BKHCN: Máy hút bụi, Máy giặt, Tủ lạnh, Tủ giữ lạnh thương mại, tủ đá, điều hòa không khí, máy khoan cầm tay.

Tương thích điện từ (EMC) là khả năng hoạt động thoả đáng của thiết bị hoặc hệ thống trong môi trường điện từ và không tạo ra nhiễu điện từ quá mức làm ảnh hưởng đến hoạt động đúng của thiết bị khác trong môi trường đó

  • Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ” ( Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng thuộc quản lý của BKHCN quy định trong QĐ 1171/2015/QĐ-BKHCN) 
  • Công văn 2421/TĐC-HCHQ về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 07-2017-BKHCN ngày 16/6/2017
  • Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2017 quy định danh mục dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện

Như vậy, mặt hàng máy điều hòa không khí nằm trong danh mục phải kiểm tra chất lượng theo QCVN 9:2012/KHCN và dán nhãn năng lượng

2. Thủ tục nhập khẩu máy điều hòa không khí: Quy trình và các bước thực hiện

Mã HS code máy điều hòa không khí (loại dưới 26.38kw): 84151010, thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường: 30%, thuế tiêu thụ đặc biệt: 10%. Nếu nhập khẩu điều hòa từ Trung Quốc có FORM E: thuế nhập khẩu 15%, Nhập từ Hàn Quốc có FORM AK: thuế nhập khẩu: 0%. Nếu nhập từ Thái Lan, Malaysia có FORM D: thuế nhập khẩu 0%.

Mặt hàng điều hòa nhập khẩu chịu VAT 10%.

2.1. Thủ tục trước khi thông quan lô hàng:

Để thông quan lô hàng, doanh nghiệp chỉ cần có 2 văn bản sau;

  • Xác nhận đã đăng ký kiểm tra chất lượng
  • Phiếu kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu hoặc công văn xác nhận đã đăng ký công bố hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng

⇒ Các việc cần làm: Đăng ký kiểm tra chất lượng, thử nghiệm hiệu suất năng lượng
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu Đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng các tỉnh. Mở tờ khai hải quan tại chi cục nào thì đăng ký tại tỉnh, thành phố đó.
Hồ sơ chuẩn bị: Giấy đăng ký Kiểm tra chất lượng theo mẫu: 4 bản gốc; hợp đồng (sales contract), hóa đơn thương mại (commercial invoice), Quy cách đóng gói (packing list), Vận tải đơn (House bill), Chứng nhận xuất xứ (C/O): bản chụp của tổ chức cá nhân nhập khẩu.
Nộp hồ sơ online trên trang dichvucong4.haiphong.gov.vn nếu hàng về cảng Hải Phòng và mở tờ khai tại chi cục hải quan Hải Phòng. Nếu tại Hồ Chí Minh thì nộp bản cứng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tp. HCM .Sau khi hệ thống phản hồi hồ sơ đạt thì nộp bản cứng. Chi cục tiêu chuẩn đo lường ký đóng dấu. 1 bản doanh nghiệp lưu và 1 bản nộp cho hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan.

Bước 2: Mở tờ khai hải quan và làm thủ tục đem hàng về kho bảo quản. Hàng về cảng/ sân bay nào thì mở tờ khai tại chi cục hải quan quản lý cảng/ sân bay đó.
Hồ sơ chuẩn bị: Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng 1 bản gốc; Hóa đơn thương mại (Commercial invoice), Quy cách đóng gói (Packing list): 1 bản chụp, Vận tải đơn (House Bill): Gốc hoặc bản chụp, Chứng nhận xuất xứ (C/O): Bản gốc, Giấy giới thiệu, lệnh,…
–> Hoàn tất thủ tục đem hàng về kho bảo quản
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp đã có kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng có thể nộp cùng với xác nhận đã ký kiểm tra chất lượng để đươc thông quan lô hàng luôn mà không cần phải làm thủ tục đem hàng về kho bảo quản

Vì vậy, nếu bạn có sẵn mẫu tại Việt Nam thì nên mang đi thử nghiệm Hiệu suất năng lượng trước khi nhập hàng về để rút ngắn thời gian chờ đợi để được thông quan lô hàng.
Bước 3: Mang mẫu đến 1 trong các trung tâm Trung tâm 1 (Quatest 1), Trung tâm 3 (Quatest 3), để thử nghiệm và làm chứng nhận hợp quy, hoặc liên hệ Trung tâm kiểm tra sẽ xuống kho lấy mẫu.
Hồ sơ chuẩn bị: Hợp đồng thử nghiệm do Quatest làm: 2 bản gốc; Tờ khai, Certificate, Bản vẽ kỹ thuật: 1 bản chụp
Số lượng mẫu: 1 mẫu
Lưu ý: Chứng nhận hợp quy máy điều hòa không khí có giá trị trong vòng 3 năm nên lô hàng tiếp theo doanh nghiệp KHÔNG phải làm bước này.


Bước 4: Mang mẫu lên Vinacomin hoặc Quatest 3 để thử nghiệm hiệu suất năng lượng. Lưu ý phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng có giá trị vô thời hạn cho model cùng chủng loại.

Chi tiết doanh nghiệp có thể xem tại Quy trình dánnhãn năng lượng máy điều hòa không khí
thủ nghiệm hiệu suất năng lượng điều hòa

 

Sau khi có kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng, doanh nghiệp nộp hồ sơ cùng với xác nhận đã đăng ký kiểm tra chất lượng để được thông quan lô hàng

2.2 Thủ tục sau thông quan lô hàng :

Bước 5: Trả kết quả kiểm tra chất lượng cho nơi đăng ký kiểm tra chất lượng

Hồ sơ chuẩn bị: Chứng nhận hợp quy: 1 bản chụp (chứng nhận có thời hạn), hình ảnh sản phẩm: in màu có đóng dấu treo, tem hợp quy: 1 bản có dấu và 1 tem, nhãn chính và nhãn phụ: 1 bản gốc mỗi loại, tờ khai: 1 bản chụp
Nộp online tại: dichvucong4.haiphong.gov.vn nếu đăng ký tại Hải Phòng, tại HCM nộp bản cứng.
Nộp bản cứng tại: Sau khi hồ sơ được duyệt trên hệ thống thì nộp bản cứng.
–> Chi cục tiêu chuẩn đo lường ra “Thông báo hồ sơ đã hoàn thiện đúng thời gian quy định tại thông tư 07/2017”

Bước 6: Xác nhận công bố đã đăng ký dán nhãn năng lượng cho máy điều hòa không khí

Doanh nghiệp lập hồ sơ và xin xác nhận công bố dán nhãn năng lượng của Vụ tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững – Bộ công thương.. Chứng từ này có tác dụng chứng minh doanh nghiệp đã công bố nhãn năng lượng cho các cơ quan liên quan khi đến kiểm tra và dùng để thay thế phiếu kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng trong quá trình thông quan lô hàng tiếp theo.

Với kinh nghiệm thực tiễn làm dịch vụ nhập khẩu máy điều hòa, tại Bài viết này, HP Toàn Cầu tổng kết các nội dung liên quan nhập khẩu máy điều hòa: các quy định quản lý nhà nước về máy điều hòa; thủ tục nhập khẩu máy điều hòa, thuế khi nhập khẩu máy điều hòa, quy trình nhập khẩu …

Những điều cần biết về nhập khẩu điều hòa không khí

HS của điều hòa không khí

Để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.

Điều hòa không khí thuộc tiểu mục 8415, cụ thể như sau:

 Mã số Mô tả Thuế NK ưu đãi 

 

Thuế VAT
8415 Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt.
84151 – Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc “hệ thống nhiều khối chức năng” (cục nóng, cục lạnh tách biệt):
84151010 – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 30 10
84151090 – – Loại khác 20 10
84152 – Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:
84152010 – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 25 10
84152090 – – Loại khác 17 10
– Loại khác:
841581 – – Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):
– – – Loại sử dụng cho phương tiện bay:
84158111 – – – – Công suất làm mát không quá 21,10 kW 0 10
84158112 – – – – Công suất làm mát trên 21,10 kW và có lưu lượng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/min (1) 0 10
84158119 – – – – Loại khác 0 10
– – – Sử dụng cho xe chạy trên đường ray:
84158121 – – – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 25 10
84158129 – – – – Loại khác 17 10
– – – Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20):
84158131 – – – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 25 10
84158139 – – – – Loại khác 17 10
– – – Loại khác:
84158191 – – – – Công suất làm mát trên 21,10 kW và có lưu lượng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/min (1) 17 10
– – – – Loại khác:
84158193 – – – – – Công suất làm mát không quá 21,10 kW 25 10
84158194 – – – – – Công suất làm mát trên 21,10 kW nhưng không quá 26,38 kW 25 10
84158199 – – – – – Loại khác 20 10
841582 – – Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:
– – – Loại sử dụng cho phương tiện bay:
84158211 – – – – Công suất làm mát trên 21,10 kW và có lưu lượng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/min (1) 0 10
84158219 – – – – Loại khác 0 10
– – – Sử dụng cho xe chạy trên đường ray:
84158221 – – – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 27 10
84158229 – – – – Loại khác 15 10
– – – Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20):
84158231 – – – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 27 10
84158239 – – – – Loại khác 15 10
– – – Loại khác:
84158291 – – – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 27 10
84158299 – – – – Loại khác 15 10
841583 – – Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:
– – – Loại sử dụng cho phương tiện bay:
84158311 – – – – Công suất làm mát trên 21,10 kW và có lưu lượng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/min (1) 0 10
84158319 – – – – Loại khác 0 10
– – – Sử dụng cho xe chạy trên đường ray:
84158321 – – – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 25 10
84158329 – – – – Loại khác 17 10
– – – Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20):
84158331 – – – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 25 10
84158339 – – – – Loại khác 17 10
– – – Loại khác:
84158391 – – – – Công suất làm mát không quá 26,38 kW 25 10
84158399 – – – – Loại khác 17 10
84159 – Bộ phận:
– – Của máy có công suất làm mát không quá 21,10 kW:
84159013 – – – Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray 0 10
84159014 – – – Thiết bị làm bay hơi hoặc ngưng tụ dùng cho máy điều hòa không khí lắp trên xe có động cơ 5 10
84159015 – – – Khung vỏ, đã hàn và sơn, trừ loại thuộc phân nhóm 8415.90.13 3 10
84159019 – – – Loại khác 3 10
– – Của máy có công suất làm mát trên 21,10 kW nhưng không quá 26,38 kW:
– – – Có lưu lượng không khí đi qua một dàn bay hơi vượt quá 67,96 m3/min (1):
84159024 – – – – Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray 0 10
84159025 – – – – Loại khác 3 10
– – – Loại khác:
84159026 – – – – Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray 0 10
84159029 – – – – Loại khác 3 10
– – Của máy có công suất làm mát trên 26,38 kW nhưng không quá 52,75 kW:
– – – Có lưu lượng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/min (1):
84159034 – – – – Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray 0 10
841590.35 – – – – Loại khác 3 10
– – – Loại khác:
84159036 – – – – Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray 0 10
84159039 – – – – Loại khác 3 10
– – Của máy có công suất làm mát trên 52,75 kW:
– – – Có lưu lượng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/min (1): 0
84159044 – – – – Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray 0 10
84159045 – – – – Loại khác 3 10
– – – Loại khác:
84159046 – – – – Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray 0 10
84159049 – – – – Loại khác 3 10

*Loại điều hòa thông dụng cho gia đình có công suất 9000 BTU, 12000 BTU có HS 8415.10.10

Điều hòa không khí loại đặt sàn thuộc phân nhóm 8415.10, theo công văn số 3076/TCHQ-TXNK ngày 01/06/2018 của Tổng cục Hải quan

Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. HS chúng tôi tư vấn kể trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Để biết thêm về nội dung này, có thể tham khảo bài viết Định nghĩa mã HS và Danh mục Hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Theo quy định hiện hành, mặt hàng điều hòa không khí mới 100% không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, vì vậy, công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.

Tuy nhiên hàng điện tử, hàng điện lạnh đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu.

Để biết quy định hiện hành về danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu, xem Danh mục các hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Thủ tục nhập khẩu mặt hàng Điều hòa không khí

Quản lý nhà nước điều hòa không khí
Mặt hàng điều hòa không khí thuộc hàng hóa quản lý của Bộ khoa học và công nghệ, khi nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra chất lượng; làm công bố hợp quy và dán nhãn mác cho sản phẩm (Quyết định 04/2017/QĐ-TTg).
> >Văn bản quy định: 

Với điều hòa có công suất không quá 26,38 kw hoặc 21,10 kw thì cần thực hiện: Kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan. (Quyết định 3810/QĐ-BKHCN )

(Bạn có thể tham khảo tại 3810/QĐ-BKHCN về danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng thuộc quản lý của Bộ khoa học công nghệ; Thông tư 11/2012/TT-BKHCN ban hành ” Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự” và Quy chuẩn quốc ký thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN)

Quản lý rủi ro về giá điều hòa không khí

Điều hòa không khí thuộc danh mục quản lý rủi ro về giá.

Thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng điều hòa không khí 

Bộ hồ sơ hải quan cần chuẩn bị khi nhập khẩu điều hòa không khí

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
  • Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
  • Bill of lading (Vận đơn)
  • Certificate of origin (Giấy chứng nhận xuất xứ – trong trường hợp người nhập khẩu muốn được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt)
  • Các chứng từ khác (nếu có)
  • Xác nhận đã đăng ký kiểm tra chất lượng
  • Phiếu kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu hoặc công văn xác nhận đã đăng ký công bố hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng

Để biết các văn bản pháp quy hiện hành về thủ tục hải quan, xem bài viết: Văn bản quy định hiện hành về thủ tục hải quan đối với hàn hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Nhãn mác mặt hàng

Dán nhãn năng lượng: TCVN 7831 : 2012 Máy điều hòa không khí không ống gió

  • Phạm vi áp dụng :

– Máy điều hòa phải dán nhãn năng lượng : Là máy điều hòa không khí không ống gió sử dụng máy nén cơ động kiểu kín và giàn ngưng tụ làm mát bằng không khi ( sau đây là gọi tắt bằng thiết bị ) có năng suất lạnh danh định đến 14000W ( 48000 BTU/h)

  • Phạm vi không áp dụng:

– Các loại máy điều hòa không khí làm mát bằng nước , loại có ống gió, loại xách tay hoặc các máy điều hòa không khí nhiều hơn hai cụm không phải dán nhãn năng lượng .

Để biết thêm chi tiết về các quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu tham khảo bài viết Những điểm cần lưu ý về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu.

Quy Trình nhập khẩu Máy điều hòa không khí

Bước 1 – Đăng ký kiểm tra chất lượng: 

  • Đăng ký trên hệ thống 1 cửa quốc gia đối với Hà Nội và Hồ Chí Minh, Các tỉnh còn lại vẫn đăng ký giấy (Mở tờ khai hải quan tại chi cục nào thì đăng ký tại tỉnh/thành phố đó)

Bước 2 – Đăng ký thử nghiệm hiệu suất năng lượng 

Bước 3- Mở tờ khai hải quan và làm thủ tục mang hàng về kho bảo quản. 

  • Lưu ý:  Nếu đã có kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng thì nộp cùng ký kiểm tra chất lượng để được thông quan lô hàng luôn mà không cần phải làm thủ tục mang hàng về kho bảo quản. Vì vậy, nếu bạn có sẵn mẫu tại Việt Nam thì nên mang đi thử nghiệm Hiệu suất năng lượng trước khi nhập hàng về để rút ngắn thời gian chờ đợi để được thông quan lô hàng.

Bước 4 – Chứng nhận hợp quy: 

  • Mang mẫu đến trung tâm thử nghiệm được Bộ KHCN chỉ định để thử nghiệm và làm chứng hợp quy.

Lưu ý: Chứng nhận hợp quy điều hòa không khí có giá trị trong vòng 3 năm nên lô hàng tiếp theo doanh nghiệp KHÔNG phải làm bước này. 

Bước 5: Mang mẫu đi thử nghiệm để thử nghiệm hiệu suất năng lượng. 

Bước 6: Thông quan tờ khai

Bước 7: Xác nhận công bố đã đăng ký dán nhãn năng lượng cho điều hòa không khí

Chi phí và thời gian nhập khẩu điều hòa không khí

Chi phí nhập khẩu ở khâu vận chuyển, hải quan được cấu thành bởi hai yếu tố chính: Thuế và chi phí vận chuyển

Các loại thuế khi nhập khẩu điều hòa không khí

Khi nhập khẩu điều hòa không khíngười nhập khẩu cần nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế tiêu thụ đặc biệt (với công suất từ 90.000 BTU trở xuống)

  • Thuế VAT của điều hòa không khí là 10%.

(Để biết thêm quy định về thuế VAT hàng nhập khẩu, xem tại bài viết   Thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với hàng nhập khẩu)

  • Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của điều hòa không khí hiện hành từ 0% đến 30% (chi tiết xem tại Mục HS của điều hòa ở trên)

(Để biết thêm về quy định hiện hành về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, xem tại bài viết Thuế nhập khẩu và các quy định hiện hành về thuế nhập khẩu)

Trong trường hợp điều hòa không khí được nhập khẩu từ các nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam có thể sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

(Để biết thêm về thuế suất thuế nhập khẩu xem Quy định hiện hành về các loại thuế suất thuế nhập khẩu  và danh sách các nước có thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt với Việt Nam, xem tại Danh sách các nước Việt Nam đã ký hiệp định thương mại tự do)

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt : Điều hòa có công suất từ 90.000 BTU trở xuống thì thuế sẽ là 10% (quy định tại 06/VBHN –VPQH)

Chi phí vận chuyển và thời gian nhập khẩu 

Chi phí vận chuyển và thời gian nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau. Tùy tính chất hàng hóa và mức độ yêu cầu thì hàng hóa nhập khẩu quốc tế có thể vận chuyển theo đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường chuyển phát nhanh. Mỗi lô hàng cần xem xét cụ thể để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Để có tư vấn chi tiết hơn về thủ tục nhập khẩu, phương thức vận chuyển cũng như dự toán đầy đủ về chi phí cho cả lô hàng, đề nghị liên lạc với bộ phận tư vấn khách hàng của công ty chúng tôi theo email info@hptoancau.com hoặc hotline 08 8611 5726.

Dịch vụ cung cấp và Quy trình làm việc 

Chi tiết đầu mục dịch vụ do HP Toàn Cầu cung cấp, xem tại bài viết Bảng tổng hợp dịch vụ HP Toàn Cầu.

Quy trình làm việc của HP Toàn Cầu trong việc phối hợp với khách hàng để thông quan hàng hóa như sau:

Quy trình dịch vụ nhập hàng theo điều kiện FOB/Exwork qua Nội Bài (Hà Nội)

Quy trình dịch vụ nhập hàng theo điều kiện FOB/Exwork qua Hải Phòng

Quy trình dịch vụ nhập hàng theo điều kiện FOB/Exwork qua Đà Nẵng

Quy trình dịch vụ nhập hàng theo điều kiện FOB/Exwork qua Hồ Chí Minh

Quy trình dịch vụ khai thuê hải quan tại Hà Nội

Quy trình dich vụ khai thuê hải quan đầu Hải Phòng

Quy trình dịch vụ khai thuê hải quan Đà Nẵng

Quy trình dịch vụ khai thuê hải quan tại Hồ Chí Minh

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục nhập khẩu và dự toán chi phí vận chuyển liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi

Công ty TNHH Hp Toàn Cầu

Nhà cung cấp Dịch vụ Vận chuyển quốc tế và Thủ tục hải quan

Phòng 2308, CT2 Văn Khê, La Khê, Hà Đông, Hà Nội

Website: hptoancau.com

Email: info@hptoancau.com

Điện thoại: 024 73008608/ Hotline: 08 8611 5726

Lưu ý:

– Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, trước khi sử dụng, bạn nên liên lạc HP Toàn Cầu để check lại xem có cập nhật gì mới không.

– HP Toàn Cầu giữ bản quyền với bài viết và không đồng ý đơn vị khác sao chép, sử dụng bài viết của HP Toàn Cầu vì mục đích thương mại

– Mọi sự sao chép không có thỏa thuận với HP Toàn Cầu (kể cả có ghi dẫn chiếu website hptoancau.com) có thể dẫn đến việc chúng tôi claim với google và các bên liên quan.

1. Văn bản quy định Thủ tục nhập khẩu máy điều hòa không khí: 

  • Quyết định 3810/QĐ-BKHCN ngày ban hành 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ KHCN thay thế Quyết định 3482/QĐ-BKHCN về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KHCN
  • Thông tư 07/2018/BKHCN về việc Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự.

Tương thích điện từ (EMC) là khả năng hoạt động thoả đáng của thiết bị hoặc hệ thống trong môi trường điện từ và không tạo ra nhiễu điện từ quá mức làm ảnh hưởng đến hoạt động đúng của thiết bị khác trong môi trường đó

  • Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ” ( Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng thuộc quản lý của BKHCN quy định trong QĐ 1171/2015/QĐ-BKHCN) 
  • Công văn 2421/TĐC-HCHQ về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 07-2017-BKHCN ngày 16/6/2017
  • Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2017 quy định danh mục dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện 

Như vậy, mặt hàng máy điều hòa không khí nằm trong danh mục phải kiểm tra chất lượng theo QCVN 9:2012/KHCN và dán nhãn năng lượng 

2. Thuế nhập khẩu điều hòa không khí: 

  • Mã HS code máy điều hòa không khí (loại dưới 26.38kw): 84151010
  • thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường: 30%, thuế tiêu thụ đặc biệt: 10%.
  • Nếu nhập khẩu điều hòa từ Trung Quốc có FORM E: thuế nhập khẩu 15%, Nhập từ Hàn Quốc có FORM AK: thuế nhập khẩu: 0%. Nếu nhập từ Thái Lan, Malaysia có FORM D: thuế nhập khẩu 0%.
  • Mặt hàng điều hòa nhập khẩu chịu VAT 10%.

3. Thủ tục hải quan nhập khẩu điều hòa không khí :

Để thông quan lô hàng, doanh nghiệp chỉ cần có 2 văn bản sau: 

  • Xác nhận đã đăng ký kiểm tra chất lượng
  • Phiếu kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu hoặc công văn xác nhận đã đăng ký công bố hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng

⇒ Các việc cần làm: Đăng ký kiểm tra chất lượng, thử nghiệm hiệu suất năng lượng

Bước 1 – Đăng ký kiểm tra chất lượng: 

  • Đăng ký trên hệ thống 1 cửa quốc gia đối với Hà Nội và Hồ Chí Minh, Các tỉnh còn lại vẫn đăng ký giấy
  • Mở tờ khai hải quan tại chi cục nào thì đăng ký tại tỉnh, thành phố đó.
  • Liên hệ Goldtrans để được tư vấn chi tiết về quy trình và hồ sơ cần chuẩn bị.

Bước 2 – Đăng ký thử nghiệm hiệu suất năng lượng 

  • Liên hệ Goldtrans để được hỗ trợ nhanh nhất trong vòng 24h

Bước 3- Mở tờ khai hải quan và làm thủ tục đem hàng về kho bảo quản. 

  • Lưu ý:  Nếu đã có kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng thì nộp cùng ký kiểm tra chất lượng để đươc thông quan lô hàng luôn mà không cần phải làm thủ tục đem hàng về kho bảo quản
  • Vì vậy, nếu bạn có sẵn mẫu tại Việt Nam thì nên mang đi thử nghiệm Hiệu suất năng lượng trước khi nhập hàng về để rút ngắn thời gian chờ đợi để được thông quan lô hàng.

Bước 4 – Chứng nhận hợp quy: 

  • Mang mẫu đến trung tâm thử nghiệm được Bộ KHCN chỉ định để thử nghiệm và làm chứng hợp quy.
  • Liên hệ Goldtrans để được hỗ trợ tất cả các thủ tục

Lưu ý: Chứng nhận hợp quy điều hòa không khí có giá trị trong vòng 3 năm nên lô hàng tiếp theo doanh nghiệp KHÔNG phải làm bước này. 

Bước 5: Mang mẫu đi thử nghiệm để thử nghiệm hiệu suất năng lượng. 

Liên hệ Goldtrans để được hỗ trợ từ A-Z
Chi tiết doanh nghiệp có thể xem tại Quy trình dán nhãn năng lượng điều hòa không khí 

thủ nghiệm hiệu suất năng lượng điều hòa

Bước 6- Thông quan tờ khai:  doanh nghiệp nộp hồ sơ cùng với xác nhận đã đăng ký kiểm tra chất lượng để được thông quan lô hàng

4. Thủ tục sau thông quan lô hàng :

Bước 7- Xác nhận công bố đã đăng ký dán nhãn năng lượng cho điều hòa không khí: 

  • Doanh nghiệp lập hồ sơ và xin xác nhận công bố dán nhãn năng lượng của Bộ công thương.
  • Giấy công bố dán nhãn năng lượng có mã công bố dùng để Bộ công thương và Doanh nghiệp dễ quản lý.
  • Giấy công bố dán nhãn năng lượng dùng để thay thế phiếu kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng trong quá trình thông quan lô hàng tiếp theo.

GOLDTRANS đã có trên 6 năm kinh nghiệm làm thủ tục, xin các giấy tờ liên quan cho các mặt hàng điện tử, điện lạnh, gia dụng. Chúng tôi nhận nhập khẩu ủy thác các mặt hàng này. GOLDTRANS nắm rất rõ từng chi phí, thời gian hoàn thành công việc.

Để được tư vấn ngay, Quý khách hàng vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội: Tầng 5+6 số 86 Đường Trần Vỹ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Địa chỉ VP tại Hải Phòng: Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam

Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM

Điện thoại: +84. 243 200 8555
Website: www.goldtrans.com.vn | dichvuhaiquan.com.vn
Email: duc@goldtrans.com.vn

Hotline: Mr. Đức 0969961312 – Mr Hà 0985774289

 

 

 

Thủ tục thông quan đồ chơi tình dục

Câu hỏi yêu cầu tư vấn – hỗ trợ

NHẬP KHẨU ĐỒ CHƠI TÌNH DỤC TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM CÓ ĐƯỢC KHÔNG?

Anh Hoàng Anh Minh Đăng đã gửi tới Luật Trung Tín câu hỏi như sau: “ Một số quốc gia trên thế giới công nhận đồ chơi tình dục là một trong những mặt hàng được phép kinh doanh hợp pháp. Tuy nhiên, thông qua quá trình tìm hiểu, tôi vẫn chưa thấy ở Việt Nam có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về đồ chơi tình dục cũng như thủ tục nhập khẩu đồ chơi tình dục. Tôi nhận thấy đầy là mặt hàng khá nhạy cảm nên tôi vẫn rất băn khoăn liệu rằng ở Việt Nam thì có được kinh doanh hay không? Vì vậy tôi rất mong nhận được sự hỗ trợ của văn phòng về trường hợp này”. 

Chúng tôi trân trọng cảm ơn Anh Minh Đăng đã gửi yêu cầu tư vấn đến văn phòng chúng tôi. Về trường hợp của anh, chúng tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu rất kỹ các quy định của pháp luật có liên quan. Cũng đúng như nhận định của anh, mặt hàng khá nhạy cảm và hiện giờ Việt Nam không có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về vấn đề này.

Đã có rất nhiều người có sự quan tâm như anh Minh Đăng. Và chúng tôi quyết định đi tìm câu trả lời cho vấn đề này, ít nhất cũng phải ở mức độ thông tin tối thiểu nhưng sẽ phải có câu trả lời một cách cụ thể, rõ ràng để một số cá nhân nắm bắt và có những quyết sách phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm: Hành vi bị cấm khi sử dụng quản lý đất đai theo luật định

Quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu đồ chơi tình dục

Tổng cục Hải quan đã ban hành quyết định số 4891/TCHQ-GSQL về việc thủ tục nhập khẩu đồ chơi tình dục ( Sextoy) theo dạng hành lý, quà biếu, quà tặng. Theo đó, đồ chơi tình dục thuộc mặt hàng bị hạn chế kinh doanh tại Việt Nam. Mà theo Luật đầu tư 2020, ở khoản 2 Điều 9 sẽ thuộc dạng: “Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường”.

nhập khẩu đồ chơi tình dục

Hiện nay, đồ chơi tình yêu ( tình dục) bị cấm nhập khẩu vào Việt Nam

Bao hàm nội dung của công văn 4891 thì các sản phẩm đồ chơi tình dục sẽ:

  • Buộc phải giữ ở kho hải quan rồi sau đó trả lợi cho người nhập cảnh trước đó thực hiện thủ tục tái xuất;
  • Người nhập cảnh buộc phải làm đơn “từ chối nhận hàng kể cả khi là hàng ở dạng hành lý, là quà biếu hay quà tặng thì buộc phải trả;
  • Buộc phải tiêu hủy sau khi được giữ tại kho hải quan nhưng quá thời hạn người nhập cảnh không làm đơn từ chối nhận.

Trên đây là một số nội dung liên quan đến quy định về nhập khẩu đồ chơi tình dục. Theo đó, mặt hàng này sẽ chưa được kinh doanh tại Việt Nam. Việc nỗ lực nhập khẩu lậu và kinh doanh mặt hàng này tại thị trường Việt Nam là vi phạm pháp luật, tùy theo mức độ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Có thể bạn quan tâm: Mua ô tô chậm đăng ký bị xử phạt bao nhiêu tiền theo nghị định 100/2019

Trả lời công văn số 2456/HQHCM-GSQL ngày 07/9/2011 của CụcHải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc nêu tại trích yếu; thực hiện chỉ đạo củaBộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minhthực hiện như sau:

1. Căn cứ nội dung tại Điều 4, Điều 5 và điểm 6 Phụ lục INghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết LuậtThương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinhdoanh có điều kiện, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh không giải quyếtthủ tục nhập khẩu đối với mặt hàng đồ chơi tình dục (Sextoy).

2. Trường hợp người nhập cảnh có mặt hàng nêu trên tronghành lý mang theo người, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quyđịnh tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 củaChính phủ, yêu cầu người nhập cảnh tạm gửi mặt hàng đó vào kho của Chi cục Hảiquan cửa khẩu và trả lại cho người nhập cảnh khi xuất cảnh. Trong thời hạn tạmgửi (180 ngày), nếu người nhập cảnh có văn bản từ bỏ hàng hóa nêu trên hoặc quáthời hạn tạm gửi nhưng người nhập cảnh không nhận lại thì Chi cục trưởng Chicục Hải quan cửa khẩu tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người nhập cảnh có mặt hàng nêu trên tronghành lý gửi trước / gửi sau chuyến đi hoặc mặt hàng nêu trên được gửi theo dạngquà biếu, quà tặng, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu ngườinhập cảnh / người nhận thực hiện thủ tục tái xuất mặt hàng nêu trên tại Chi cụcHải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu. Nếu người nhập cảnh có văn bản từ bỏ, ngườinhận có văn bản từ chối nhận hàng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩutổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Hải quan trả lời nội dung trên để Cục Hải quanthành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

Lĩnh vực: Chính sách xuất nhập khẩu, Nhập khẩu
Tiêu đề: Về nhập khẩu đồ chơi tình dục/búp bê tình dục
Câu hỏi: Chào quý cơ quan hải quan,

Mình muốn hỏi quý cơ quan, theo luật xuất nhập khẩu hiện nay thì Việt Nam có cho phép nhập khẩu các loại hình đồ chơi tình dục/búp bê tình dục hay không?

Mình cảm ơn.

Thời gian gửi: 24/12/2016 4:56 AM
Nội dung trả lời
Đơn vị phụ trách: Phòng QLGD&TTĐT
Thời gian trả lời: 16/02/2017
Tệp nội dung trả lời:
Nội dung trả lời:

​Vướng mắc của doanh nghiệp, Bộ phận tư vấn Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Hải quan có ý kiến trao đổi như sau:

Theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính Phủ Hướng dẫn Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
Theo đó mặt hàng đồ chơi tình dục/Búp bê tình dục được cho vào danh mục mặt hàng “Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm các chương trình trò chơi điện tử)…” cấm kinh doanh tại phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Tại khoản 1) – điều 5 nêu rõ “Nghiêm cấm thương nhân và tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hoạt động có liên quan đến thương mại tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh…”
Tổng cục Hải quan cũng đã có các văn bản chỉ đạo cục Hải quan địa phương không giải quyết thủ tục nhập khẩu đối với mặt hàng đồ chơi tình dục (sextoy).

Theo đó, trường hợp người nhập cảnh mang mặt hàng này trong hành lý mang theo người thì cơ quan hải quan phải yêu cầu tạm gửi vào kho của hải quan và sẽ trả lại khi hành khách xuất cảnh.

Nếu mặt hàng này có trong hành lý gửi (trong, trước và sau chuyến đi), gửi theo dạng quà biếu, quà tặng thì người nhập cảnh phải làm thủ tục tái xuất hoặc có văn bản từ bỏ, sau đó cơ quan hải quan sẽ tổ chức tiêu huỷ.

Doanh nghiệp có thể tham khảo văn bản trên tại mục THƯ VIỆN PHÁP LUẬT trên Cổng Thông tin điện tử Hải quan – Tổng cục Hải quan địa chỉ www.customs.gov.vn hoặc liên hệ với cơ quan Hải quan nơi bạn đọc dự định làm thủ tục hải quan hoặc cơ quan hải quan nơi gần nhất để được hỗ trợ.
Bộ phận tư vấn Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Hải quan thông báo để doanh nghiệp biết./.
Trân trọng.

Thủ tục thông quan băng vệ sinh phụ nữ

Thủ tục nhập khẩu băng vệ sinh

Câu hỏi: Chúng tôi đang tìm hiểu thủ tục nhập khẩu băng vệ sinh từ Nhật Bản về Việt Nam. Liệu chúng tôi có phải công bố cho mặt hàng này không?

Về thủ tục nhập khẩu băng vệ sinh, Quý doanh nghiệp lưu ý:

1. Mã HS code băng vệ sinh

Mã HS code băng vệ sinh có thể tham khảo nhóm 9619.

96190011 – – Lõi thấm hút bằng vật liệu dệt
96190012 – – Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons) từ giấy, bột giấy, tấm xơ sợi xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
96190013 – – Bỉm và miếng lót vệ sinh trẻ em từ giấy, bột giấy, tấm xơ sợi xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
96190014 – – Loại khác, từ giấy, bột giấy, tấm xơ sợi xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
96190019 – – Loại khác

Theo biểu thuế xuất nhập khẩu 2018, HS code 96190011 chịu thuế nhập khẩu ưu đãi 5%. Các mã HS code còn lại chịu mức thuế nhập khẩu ưu đãi 20%.

Mặt hàng băng vệ sinh phụ nữ chịu thuế VAT 10%.

 

2. Thủ tục hải quan nhập khẩu băng vệ sinh

Hiện tại mặt hàng băng vệ sinh phụ nữ không thuộc diện kiểm tra chuyên ngành khi nhập khẩu, do đó doanh nghiệp làm thủ tục thông quan bình thường.

Bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu theo khoản 5 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC.

Doanh nghiệp chuẩn bị:

– Tờ khai hải quan nhập khẩu

– Commercial Invoice (hóa đơn thương mại)

– Vận tải đơn (Bill of Lading hoặc air waybill)

– Giấy chứng nhận xuất xứ (CO- nếu có)

 

Chú ý: cần xem các thương hiệu băng vệ sinh phụ nữ có đăng ký sở hữu trí tuệ hay nhập khẩu độc quyền tại Việt Nam hay chưa. Nếu nhập những sản phẩm đã được bảo hộ, doanh nghiệp sẽ không thể nhập khẩu.

Chúc Quý doanh nghiệp thành công.

THỦ TỤC NHẬP KHẨU BĂNG VỆ SINH

TỔNG QUAN – THỦ TỤC NHẬP KHẨU BĂNG VỆ SINH

Đối với thủ tục nhập khẩu băng vệ sinh thì đây là mặt hàng không có chính sách gì đặc biệt và mặt hàng này không thuộc danh mục cấm nhập khẩu. Vì vậy mặt hàng này đang được nhập khẩu bình thường.

QUY TRÌNH THỦ TỤC NHẬP KHẨU BĂNG VỆ SINH

Bước 1: Tiến hành nhập khẩu hàng về

Bước 2: Hàng về đến cảng thì truyền tờ khai mở tờ khai hải quan

Bước 3: Thông quan lô hàng, mang hàng về kho

Khá đơn giản vì đây là như hàng bình thường, tuy nhiên có những lưu ý như bên dưới

NHỮNG LƯU Ý KHI NHẬP MẶT HÀNG BĂNG VỆ SINH

Đối với mặt hàng này sẽ bị rủi ro về giá, Hàng này có thuế nhập khẩu là 15%, VAT là 10%.

Tuy nhiên thì tùy từng nước nhập khẩu mà sẽ có những ưu đãi khác nhau, liên hệ mình để biết thêm.

thủ tục nhập khẩu băng vệ sinh

MÃ HS CODE THAM KHẢO

  • 96190012: Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons) từ giấy, bột giấy, tấm xơ sợi xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
  • 96190013: Bỉm và miếng lót vệ sinh trẻ em từ giấy, bột giấy, tấm xơ sợi xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
  • 96190014: Loại khác, từ giấy, bột giấy, tấm xơ sợi xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo


THỦ TỤC HẢI QUAN

Bộ hồ sơ bao gồm:

  • Invoice, Packing List
  • Bill of Lading
  • Tờ Khai hải quan
  • C/O (nếu có)

Như vậy là có thể nhập hàng rồi. chúc các bạn thành công.

Công ty sản xuất về hóa chất, sắp tới muốn hợp tác với 1 công ty nước ngoài để nhập khẩu mặt hàng bỉm, tã giấy, băng vệ sinh, giấy ướt của Indonesia về Hà Nội để làm đại lý phân phối thì công ty phải chịu thuế nhập khẩu như thế nào? Thủ tục NK?

 

Ngày gửi: 18/12/2015 – Trả lời: 22/12/2015

Tên doanh nghiệp: BAO HQ ONLINE

Địa chỉ: – Email :

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Do nội dung câu hỏi chưa rõ về loại hình hoạt động của công ty là doanh nghiệp Việt Nam hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nên chúng tôi không thể tư vấn chi tiết.

Tuy nhiên, mặt hàng tã giấy, băng vệ sinh, giấy ướt không thuộc diện cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định nên Công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường.  Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

– Căn cứ vào Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

– Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:

+ Tả giấy, Băng vệ sinh có thể phân vào nhóm có mã số thuế 9619 tuỳ theo vật liệu cấu thành mà có thuế suất cụ thể.

+ Giấy ướt (khăn ướt) có thể tham khảo phân loại mã HS 3307.90.30. Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

Để tham khảo thêm có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn

Trả lời câu hỏi của Công ty, Bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến trao đổi như sau để Công ty tham khảo:

Về mặt hàng:

– Đối với mặt hàng băng vệ sinh không thuộc “Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế ” theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ nên Công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường.

– Đối với mặt hàng mỹ phẩm thuộc “Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế ” theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, có 2 trường hợp:

+ Mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người: Cần phải công bố sản phẩm

+ Mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố, nhập khẩu dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm: Cần giấy phép nhập khẩu

Về thủ tục:

– Căn cứ theo điều 3, điều 4 và điều 35 tại Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế Quy định về Quản lý mỹ phẩm để thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhập khẩu mỹ phẩm.

– Về thủ tục nhập khẩu: Đề nghị Công ty tham khảo Khoản 2 Điều 16 và Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính “Quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.

Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi dự kiến làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.

Công ty có thể tìm nội dung các văn bản đã nêu ở mục Thư viện văn bản trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ https://www.customs.gov.vn ./.

Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để Công ty biết./.

Trân trọng!

 

  • Nhập khẩu băng vệ sinh 
  • Mã HS của băng vệ sinh
  • Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
  • Thủ tục nhập khẩu băng vệ sinh
  • Quản lý nhà nước băng vệ sinh
  • Quản lý rủi ro về giá băng vệ sinh
  • Thủ tục hải quan nhập khẩu băng vệ sinh
  • Nhãn mác băng vệ sinh
  • Các loại thuế khi nhập khẩu băng vệ sinh
  • Chi phí vận chuyển và thời gian nhập khẩu băng vệ sinh
  • Dịch vụ cung cấp và Quy trình làm việc 

Nhập khẩu băng vệ sinh 

Với kinh nghiệm nhiều năm làm dịch vụ nhập khẩu băng vệ sinh, tại bài viết này, HP Toàn Cầu tổng kết các nội dung liên quan nhập khẩu băng vệ sinh: các quy định quản lý nhà nước về băng vệ sinh; thủ tục nhập khẩu băng vệ sinh, thuế khi nhập khẩu băng vệ sinh, quy trình nhập khẩu …

Mã HS của băng vệ sinh

Để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.

Băng vệ sinh có HS thuộc chương 96: Các mặt hàng khác

9619 Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu.

 

96190012 – – Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons) từ giấy, bột giấy, tấm xơ sợi xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo

 

Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan xác định là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.

HS chúng tôi tư vấn kể trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Để biết thêm về nội dung này, có thể tham khảo bài viết Định nghĩa mã HSvà Danh mục Hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Theo quy định hiện hành, băng vệ sinh không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, vì vậy, công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.

Để biết quy định hiện hành về danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu, xem Danh mục các hàng hóa cấm nhập khẩu.

Thủ tục nhập khẩu băng vệ sinh

Thủ tục nhập khẩu băng vệ sinh

Quản lý nhà nước băng vệ sinh

Khi nhập khẩu băng vệ sinh không có chính sách gì đặc biệt.

Quản lý rủi ro về giá băng vệ sinh

Băng vệ sinh thuộc danh mục hàng hóa quản lý rủi ro về giá, vì vậy trong một số trường hợp hải quan sẽ yêu cầu tham vấn

Thủ tục hải quan nhập khẩu băng vệ sinh

Thủ tục hải quan nhập khẩu băng vệ sinh thực hiện như những hàng hóa thông thường khác

Để biết các văn bản pháp quy hiện hành về thủ tục hải quan, xem bài viết:Văn bản quy định hiện hành về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Nhãn mác băng vệ sinh

Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành.

Để biết thêm chi tiết về các quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu tham khảo bài viết Những điểm cần lưu ý về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu.

Thông thường, việc nhập khẩu một lô hàng gồm 07 giai đoạn: Trước khi ký hợp đồng, ký hợp đồng, thanh toán, giao hàng, thông quan, nhận hàng và sau khi thông quan. Nếu bạn mới bắt đầu nhập khẩu hàng hóa, bạn có thể tham khảo bài viết Quy trình nhập khẩu hàng hóa cho người mới bắt đầu của chúng tôi để có cái nhìn tổng quan và một số lưu ý chung cho cả quá trình nhập khẩu.

Các loại thuế khi nhập khẩu băng vệ sinh

Khi nhập khẩu băng vệ sinh, người nhập khẩu cần nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT).

Thuế VAT của băng vệ sinh là 10%.

 (Để biết thêm quy định về thuế VAT hàng nhập khẩu, xem tại bài viết Thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với hàng nhập khẩu)

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của băng vệ sinh hiện hành là 15%.

(Để biết thêm về quy định hiện hành về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, xem tại bài viết Thuế nhập khẩu và các quy định hiện hành về thuế nhập khẩu).

Trong trường hợp băng vệ sinh được nhập khẩu từ các nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam có thể sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

(Để biết thêm về thuế suất thuế nhập khẩu xem Quy định hiện hành về các loại thuế suất thuế nhập khẩu  và danh sách các nước có thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt với Việt Nam, xem tại Danh sách các nước Việt Nam đã ký hiệp định thương mại tự do).

Chi phí vận chuyển và thời gian nhập khẩu băng vệ sinh

Chi phí vận chuyển và thời gian nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau. Tùy tính chất hàng hóa và mức độ yêu cầu thì hàng hóa nhập khẩu quốc tế có thể vận chuyển theo đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường chuyển phát nhanh.Mỗi lô hàng cần xem xét cụ thể để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Để có tư vấn chi tiết hơn về thủ tục nhập khẩu, phương thức vận chuyển cũng như dự toán đầy đủ về chi phí cho cả lô hàng, hãy liên lạc với bộ phận tư vấn khách hàng của công ty chúng tôi theo email info@hptoancau.com hoặc hotline 08 8611 5726.

Dịch vụ cung cấp và Quy trình làm việc 

Chi tiết đầu mục dịch vụ do HP Toàn Cầu cung cấp, xem tại bài viết Bảng tổng hợp dịch vụ HP Toàn Cầu.

Quy trình làm việc của HP Toàn Cầu trong việc phối hợp với khách hàng để thông quan hàng hóa như sau:

Quy trình dịch vụ nhập hàng theo điều kiện FOB/Exwork qua Nội Bài (Hà Nội)

Quy trình dịch vụ nhập hàng theo điều kiện FOB/Exwork qua Hải Phòng

Quy trình dịch vụ nhập hàng theo điều kiện FOB/Exwork qua Đà Nẵng

Quy trình dịch vụ nhập hàng theo điều kiện FOB/Exwork qua Hồ Chí Minh

Quy trình dịch vụ khai thuê hải quan tại Hà Nội

Quy trình dich vụ khai thuê hải quan đầu Hải Phòng

Quy trình dịch vụ khai thuê hải quan Đà Nẵng

Quy trình dịch vụ khai thuê hải quan tại Hồ Chí Minh

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục nhập khẩu và dự toán chi phí vận chuyển liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi – Đơn vị cung cấp dịch vụ nhập khẩu băng vệ sinh

Công ty TNHH Hp Toàn Cầu

Nhà cung cấp Dịch vụ Vận chuyển quốc tế và Thủ tục hải quan

Phòng 2308, CT2 Văn Khê, La Khê, Hà Đông, Hà Nội

Website: hptoancau.com

Email: info@hptoancau.com

Điện thoại: 024 73008608/ Hotline: 08 8611 5726

Lưu ý:

– Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, trước khi sử dụng, bạn nên liên lạc HP Toàn Cầu để update nội dung cập nhật mới nhất (nếu có)

– HP Toàn Cầu giữ bản quyền với bài viết và không đồng ý đơn vị khác sao chép, sử dụng bài viết của HP Toàn Cầu vì mục đích thương mại

– Mọi sự sao chép không có thỏa thuận với HP Toàn Cầu (kể cả có ghi dẫn chiếu website hptoancau.com) có thể dẫn đến việc chúng tôi claim với google và các bên liên quan.

Thủ tục nhập khẩu thịt bò úc THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỊT ĐÔNG LẠNH (THỊT BÒ, THỊT GÀ)

  • Để Làm Thủ tục hải quan nhập khẩu thịt bò đông lạnh từ Mỹ và Úc vào Việt Nam thì các bạn nên tham khảo thông tư Số: 25/2016/TT-BNNPTNT về QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN.
  • Nhưng trước tiên bạn muốn nhập khẩu mặt hàng này thì đầu tiên mình nên kiểm tra đối tác của mình đã có mã code nhập khẩu tại nước Việt Nam chưa ? nếu họ có rồi thì mình mới được phép nhập khẩu? và việc kiểm tra mã code thì các bạn nên vào trang web: http://thutucxuatnhapkhau.net/ (mình đã down về hết tất cả các danh sách công ty update tới tháng 10/2016). Mã code này cực kỳ quan trọng nhé các bạn.
  • Sau khi đã kiểm tra mã code ok xong hết rồi thì mình bắt đầu xin phép kiểm dịch động vật trên cạn theo thông tư số 25/2016/tt-bnnptnt, tùy mặt hàng mà bạn nhập về thì bạn sẽ chọn cho mình mẫu đăng ký phù hợp, ở đâu mình nhập khẩu thịt bò thì mình chọn Mu 19 Phụ lục V. Doanh Nghiệp điền đầy đủ thông tin của mình vào Mẫu + Giấy Phép Kinh Danh + Giấy Healthy của nước xuất khẩu. khi đã có 3 hồ sơ này rồi thì mình sẽ tiến hàng xin giấy phép ở cục thú y bằng cách gửi hồ sơ ra HN.
  • Thời gian trả kết quả đồng ý cho phép nhập khẩu là 5 ngày làm việc, nếu Dn khai sai hay không đúng thì sẽ được phản hồi qua email hay gửi thư trở lại và Dn sẽ gửi lại bộ mới. (nếu làm có kn thì 1 phát là ok)

    Hiện nay, các nhà hàng, quán ăn ở Việt Nam chúng ta có thể dể dang bắt gặp nào là thịt bò Úc, thịt bò Mỹ,…ngoài ra còn có thịt gà nhập khẩu, cá và mực đông lạnh nhập khẩu. Nhưng để đưa được các loại thực phẩm đó về Việt Nam thì làm thế nào? Thủ tục nhập khẩu ra làm sao? Thuế nhập khẩu bao nhiêu? Cần lưu ý các vấn đề gì trước khi nhập khẩu thịt đông lạnh?

     

    THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỊT ĐÔNG LẠNH (THỊT BÒ, THỊT GÀ) 

    Hiện nay, các nhà hàng, quán ăn ở Việt Nam chúng ta có thể dể dang bắt gặp nào là thịt bò Úc, thịt bò Mỹ,…ngoài ra còn có thịt gà nhập khẩu, cá và mực đông lạnh nhập khẩu. Nhưng để đưa được các loại thực phẩm đó về Việt Nam thì làm thế nào? Thủ tục nhập khẩu ra làm sao? Thuế nhập khẩu bao nhiêu? Cần lưu ý các vấn đề gì trước khi nhập khẩu thịt đông lạnh?

    Để trả lời các câu hỏi trên các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây để rõ hơn nhé.^^

     

    Có Phải Sản Phẩm Động Vật Nào Cũng Được Nhập Khẩu Về Việt Nam?

    Việc quản lý nhập khẩu đối với các sản phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện như sau:

    1. Chỉ cho phép nhập khẩu từ các nước đã thỏa thuận và thống nhất với Việt Nam về yêu cầu vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch động vật đối với sản phẩm thịt xuất khẩu vào Việt Nam;
    2. Tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch và kiểm tra vệ sinh thú y, tiêu chuẩn và mức giới hạn cho phép đối với vi sinh vật có hại, tồn dư hóa chất độc hại đối với thịt nhập khẩu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.

    Theo đó, các lô hàng thịt gia súc, gia cầm nhập khẩu phải thực hiện lưu giữ tại khu vực cửa khẩu nhập, không cho phép đưa về bảo quản trong thời gian chờ kết quả kiểm dịch động vật, kiểm tra an toàn thực phẩm; được các cơ quan thú y cửa khẩu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ về nguồn gốc xuất xứ, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn nhiệt độ bảo quản… Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu và được thông quan, các doanh nghiệp nhập khẩu có thể bán trực tiếp thịt nhập khẩu cho các cơ sở kinh doanh, nhà hàng… hoặc vận chuyển về kho bảo quản bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y để tiêu thụ dần.

    Do việc kiểm tra nghiêm ngặt như vậy, nên không phải loại thịt đông lạnh nào từ thị trường nước ngoài được nhập khẩu vào VN.

    Bước Đầu Tiên: Các Bạn Nên Kiểm Tra Nhà Xuất Khẩu Có Đủ Điều Kiện Nhập Khẩu Thịt Đông Lạnh Vào Việt Nam Không Nhé.

    Việc này cũng đơn giản thôi, các bạn lên trang web của Cục thú Y để kiểm tra xem tên công ty shipper đã có trong danh sách chưa, có trong danh sách rồi mới được phép xuất hàng vào Việt Nam, nếu không có thì đừng cho hàng về nhé!

    Đây là danh sách các doanh nghiệp của 24 nước đủ điều kiện xuất khẩu thịt và sản phẩm thịt vào Việt Nam mới nhất 2019. (link đính kèm)

    Nếu công ty bạn muốn nhập nhưng không có trong danh sách mà bạn vẫn muốn hợp tác với công ty đó để nhập hàng thì các bạn liên hệ lên Cục thú Y để xin bổ sung tên công ty bạn muốn nhập vào danh sách.

    Bước Tiếp Theo: Đăng Ký Xin Phép Kiểm Dịch Với Cục Thú Y

    Khi kiểm tra có tên công ty shipper trong danh sách rồi các bạn tiến hành đăng ký kiểm dịch với Cục thú y (hay còn gọi là đăng ký xin Giấy phép kiểm dịch) hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

    • Đơn đăng ký kiểm dịch theo mẫu
    • Bảng sao giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu của cơ quan kiểm dịch của nước xuất khẩu có xác nhận của doanh nghiệp nhập khẩu (hay gọi là giấy Healthy).

    Tiếp đến tiến hành đăng ký lấy mẫu kiểm dịch tại cảng và kiểm tra vệ sinh an tòa thực phẩm:

    Sau khi có giấy đăng ký được Cục thú Y ký duyệt ta tiến hành đăng ký với cơ quan kiểm dịch vùng để họ xuống cảng lấy mẫu kiểm dịch và kiểm tra anh toàn thực phẩm cho lô hàng. (ở HPH là Chi Cục thú y vùng II; còn ở HCM là Chi Cục thú y vùng VI).

    Hồ sơ đăng ký kiểm dịch gồm:

    • Giấy đăng ký theo mẫu
    • Hóa đơn thương mại
    • Vận đơn
    • Giấy chưng nhận kho của chủ hàng đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    –>> khi nộp hồ sơ đầy đủ, cán bộ của cơ quan kiểm dịch sẽ xuống cảng để lấy mẫu kiểm tra.

    Bước Cuối Cùng Là Hồ Sơ Hải Quan Để Thông Quan Lô Hàng:

    • Tờ khai hải quan
    • Invoice
    • Packing list
    • Vận đơn
    • Giấy đăng kí xin kiểm dịch của Cục thú Y.
    • C/O – chứng nhận xuất xứ
    • Giấy Healthy

    —>> nộp hồ sơ cho hải quan để hải quan kiểm tra.

    ==>>Nếu kết quả ok thì ta có thể đm hàng về kho được rồi

    P/S***** tóm lại thủ tục nhập khẩu thịt đông lạnh gồm: Xin phép kiểm dịch —> Cho hàng về —> Đăng ký kiểm dịch tại cảng —> Mở hải quan —> lấy mẫu chờ kết quả —> kết quả đạt —> thông quan.

    Nếu cần hổ trợ thêm các bạn hảy liên hệ mình nhé, hổ trợ 24/ 24 luôn. Cần cứ gọi!!

    1. Kiểm tra Nhà sản xuất có đủ điều kiện không

    Việc đầu tiên, đơn giản nhưng quan trọng, đó là tìm hiểu xem Công ty sản xuất thịt phía nước ngoài đã được phép xuất khẩu sản phẩm của họ vào Việt Nam hay chưa.

    Bạn có thể tra cứu trong website của Cục chăn nuôi. Trong đó, có danh sách các doanh nghiệp của các quốc gia đủ điều kiện xuất khẩu thịt và sản phẩm thịt động vật vào Việt Nam. Vào thời điểm đầu 2019, có tất cả 24 nước có doanh nghiệp đủ điều kiện này.

    Việc tra cứu này rất quan trọng. Vì nếu bên người bán nước ngoài không có tên trong danh sách, nghĩa là không thể nhập hàng vào Việt Nam. Và bạn cần tìm người bán hàng khác đủ điều kiện, hoặc phải làm thủ tục để xin bổ sung vào danh sách nêu trên.

    Tôi đã từng có 1 khách hàng mới, lần đầu nhập chân gà từ Ucraina về Việt Nam. Sau khi hàng lên tàu mới biết quốc gia đó chưa có công ty nào đủ điều kiện để xuất chân gà vào nước ta. Về quy định là sẽ không làm được thủ tục nhập khẩu. Sau khi tìm hiểu kỹ, khách hàng đó đã buộc phải tìm cách tái xuất lô hàng sang Trung Quốc. Cũng may họ không bị thiệt hại gì về kinh tế, nhưng cũng được một bài học kinh nghiệm quý giá trong việc nhập khẩu hàng hóa.

    Để bổ sung tên nhà sản xuất vào danh sách, bạn cần liên hệ và làm việc trực tiếp với Cục thú y. Tương tự, với hàng thủy sản nhập khẩu thì phải hỏi Tổng cục thủy sản về danh sách các công ty xuất khẩu của nước ngoài có đủ điều kiện. Tôi không có kinh nghiệm về nghiệp vụ đó, nên không tư vấn gì được thêm.

    2. Đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục thú y

    Khi nhà sản xuất nằm trong danh sách các công ty nước ngoài đủ điều kiện xuất khẩu vào Việt Nam, trước khi hàng về, bạn cần đăng ký với Cục thú y để được kiểm dịch nhập khẩu.

    Tên gọi thủ tục này hơi dài và khó nhớ, và cũng có gì đó giống việc xin phép để được làm thủ tục. Do vậy, trong công ty tôi, anh em hay gọi là Giấy phép kiểm dịch để trao đổi thông tin. Nói như vậy cho ngắn gọn, dễ nhớ, và cũng để phân biệt với thủ tục lấy mẫu kiểm dịch trong bước 2 dưới đây.

    Để đăng ký kiểm dịch nhập khẩu, bạn cần làm công văn đăng ký theo mẫu, cùng với bộ hồ sơ liên quan, nộp tới Cục thú y. Khi được đồng ý, bạn sẽ nhận được công văn chấp thuận của Cục thú y, dưới dạng 1 file mềm qua email, sau đó in ra là có thể làm tiếp Bước 2 (dưới đây).

    Tìm hiểu thêm quy định trong Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn (sau đây tôi gọi tắt là Thông tư 25 cho ngắn gọn).

    3. Lấy mẫu kiểm dịch động vật & Vệ sinh an toàn thực phẩm

    Lấy mẫu kiểm dịch thịt đông lạnhLấy mẫu kiểm dịch thịt lợn nhập khẩu

    Sau khi có Giấy đồng ý của Cục thú y, và giấy báo hàng đến từ hãng vận tải đường biển (hoặc hàng không), bạn làm hồ sơ đăng ký với cơ quan Kiểm dịch động vật. Cơ quan này sẽ làm thủ tục lấy mẫu Kiểm dịch và An toàn thực phẩm cùng lúc.

    Theo như kinh nghiệm mà Công ty tôi làm cho khách hàng ở một số cảng biển / sân bay lớn, thì có thể liên hệ làm thủ tục kiểm dịch động vật tại địa chỉ sau:

    • Tại Hải Phòng: Chi cục Thú y Vùng II (Số 23 đường Đà Nẵng, Q.Ngô Quyền)
    • Tại Nội Bài – Hà Nội: Chi cục Thú y Vùng I (Số 50/102 Trường Chinh – Q. Đống Đa, hoặc làm tại Trạm kiểm dịch Nội Bài của Chi cục I đặt tại gần cổng vào Hải quan Nội Bài)
    • Tại Tp. Hồ Chí Minh: Chi cục Thú y Vùng VI (521 Hoàng Văn Thụ, P.4, Q. Tân Bình)

    >> Xem danh sách địa chỉ các Chi cục Thú y các vùng tại đây

    Về hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, bạn cần chuẩn bị:

    • Giấy đăng ký (theo mẫu)
    • Hóa đơn thương mại
    • Vận đơn (có chi cục Thú y yêu cầu Vận đơn phải có dấu xác nhận của hãng vận tải)
    • Giấy chứng nhận kho chủ hàng đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

    Gần đây, một số nơi đã yêu cầu làm thủ tục trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn). Theo đó, doanh nghiệp phải đăng ký tài khoản, chọn cơ quan (Bộ Nông nghiệp) và loại thủ tục liên quan (Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật trên cạn), như hình dưới. Sau đó khai báo hồ sơ online cho lô hàng.

    Khi làm trực tuyến, bạn điền Giấy đăng ký online (thay cho bản giấy), đính kèm file cần thiết: Hóa đơn, Vận đơn… Sau đó nộp hồ sơ. Bên chi cục sẽ phản hồi nếu hồ sơ sai, thiếu, và sẽ duyệt nếu thông tin đầy đủ, chuẩn chỉnh.

    >> Xem hướng dẫn Đăng ký kiểm dịch động vật trên cạn nhập khẩu.

    Sau khi hồ sơ được duyệt online, bạn in file Đăng ký đã được cấp số và ngày để nộp cùng Hồ sơ hải quan trong bước kế tiếp.

    Đồng thời, sắp xếp lấy mẫu tại cảng/kho hàng để làm kiểm dịch (mặt hàng này thường không được tạm giải phóng về bảo quản tại kho riêng).

    Sau khi Cán bộ kiểm dịch lấy mẫu, chờ có kết quả, bạn có thể tranh thủ truyền tờ khai hải quan và nộp hồ sơ hải quan trong bước kế tiếp. Kết quả kiểm dịch như hình dưới đây.

    Chứng nhận kiểm dịch động vật

    4. Thông quan – hoàn tất thủ tục nhập khẩu thịt bò

    Hồ sơ hải quan hàng thịt bò, lợn, gà… nhập khẩu nộp bao gồm:

    • Tờ khai hải quan: 1 bản in từ phần mềm
    • Hóa đơn thương mại: 1 bản chụp
    • Vận đơn: 1 bản  chụp
    • Giấy đăng ký Kiểm dịch đã được duyệt, ở Bước 2: in từ Cổng thông tin 1 cửa (và Kết quả Kiểm dịch, nộp bổ sung khi đã có)
    • Tài liệu khác: Hóa đơn vận chuyển (với hàng ExW, FOB), Certificate of Origin,, Certificate of Health (nếu có)…

    Ghi chú: Hồ sơ hải quan ở Hải Phòng dùng bản chụp (photo + Giám đốc ký + đóng dấu tròn & dấu chức danh), còn ở Hà Nội & Tp.HCM dùng bản sao y (có thêm dấu “Sao y bản chính”).

    Khi nhận được hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có thể xem trước hoặc đợi đến khi nộp đủ kết quả  mới xem hồ sơ (tùy trường hợp). Nếu cần bổ sung chỉnh sửa hồ sơ hải quan, bạn sẽ thực hiện trong bước này.

    Trường hợp tờ khai hải quan được phân vào luồng đỏ, bạn cần làm thủ tục để cán bộ hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, trước khi có thể thông quan.

    Bạn có thể tìm hiểu thêm về các bước làm thủ tục hải quan tại đây.

    Công việc cuối cùng sau khi thông quan, bạn làm thủ tục thanh lý tờ khai và đổi lệnh ở cảng, là có thể kéo hàng về kho. Đến đây là kết thúc toàn bộ các bước làm thủ tục nhập khẩu thịt bò, lợn, gà. Nếu bạn không muốn thuê đơn vị làm thủ tục thì gửi yêu cầu bảo giá trong đường link dưới đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại sớm nhất.

    Quy định về nhập khẩu thịt bò vào Việt Nam. Quy trình, thủ tục kiểm dịch thịt bò nhập khẩu vào Việt Nam.

    Căn cứ theo Phụ lục 2 danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài thì mặt hàng thịt bò đông lạnh không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hay hạn chế nhập khẩu. Tuy nhiên, theo Điểm 1 Phần II Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch tại Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch thì thịt bò thuộc đối tượng phải kiểm dịch. Theo đó, chủ hàng khi có nhu cầu nhập khẩu thịt bò vào Việt Nam phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Thú y.

    Quy trình, thủ tục kiểm dịch thịt bò nhập khẩu được quy định cụ thể tại Điểm 8 Thông tư 11/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn về việc sửa đổi bổ sung một số điều về quy trình và kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/03/2006 của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Cụ thể:

    Bước 1: Chủ hàng có yêu cầu nhập khẩu thịt bò gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Thú y.

    Hồ sơ đăng ký gồm:

    – Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu theo mẫu quy định.

    – Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp trong nước) hoặc giấy phép đầu tư (đối với các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh).

    – Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định.

    – Tài liệu liên quan đến việc kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật.

    Bước 2: Thẩm định hồ sơ

    Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh động vật của nước xuất khẩu và tình hình dịch bệnh động vật trong nước, nếu hồ sơ hợp lệ Cục Thú y có trách nhiệm trả lời cho chủ hàng về cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện việc kiểm dịch, đồng thời gửi cho các cơ quan kiểm dịch động vật có liên quan để phối hợp thực hiện kiểm dịch.

    Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

    Bước 3: Tiến hành đăng ký kiểm dịch

    Sau khi được Cục Thú y trả lời về việc kiểm dịch nhập khẩu, chủ hàng đăng ký kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch động vật được Cục thú y chỉ định ít nhất tám ngày trước khi hàng đến cửa khẩu, hai ngày trước khi hàng đến Bưu điện.

    Hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu gồm:

    Quy-dinh-ve-nhap-khau-thit-bo-vao-viet-nam-2

    >>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

    – Giấy đăng ký kiểm dịch nhập khẩu theo mẫu.

    – Văn bản trả lời của Cục Thú y về việc kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật.

    – Bản sao giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (nếu có).

    Xem thêm: Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

    – Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

    Trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm dịch hợp lệ, cơ quan kiểm dịch động vật có trách nhiệm thông báo cho chủ hàng địa điểm, thời gian, nội dung kiểm dịch; kiểm tra vệ sinh thú y khu cách ly kiểm dịch đối với lô hàng đưa về khu cách ly kiểm dịch để kiểm dịch.

    Cơ quan kiểm dịch động vật tổ chức thực hiện việc kiểm dịch. Nếu mặt hàng thịt bò đảm bảo yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật.

    Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Dương Gia:        

    – Quy định về khai báo kiểm dịch thủy sản nhập khẩu

    – Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên đường có cần hóa đơn không?

    – Quản lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

    Công ty xin hỏi quy trình xin các giấy phép sau: – Giấy phép nhập khẩu thịt bò – Giấy phép cục thú y – Chứng thư kiểm dịch động vật?

     

    Ngày gửi: 23/03/2016 – Trả lời: 31/03/2016

    Tên doanh nghiệp: CTY TNHH VC-TM BIỂN XANH

    Địa chỉ: 123 BACH DANG, P2, TAN BINH – Email : myfriendship_ha@yahoo.com

    Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    1/ Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm:

    Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định kiểm tra thực phẩm nhập khẩu:

    Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.”

    Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ quy định:

    “Bộ Y tế có trách nhiệm kiểm tra và cấp thông báo kết quả kiểm tra cho lô hàng nhập khẩu nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên.

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra và cấp thông báo kết quả kiểm tra cho lô hàng nhập khẩu nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên, trong đó có thực phẩm tươi sống.”

    Căn cứ quy định nêu trên, khi nhập khẩu lô hàng nêu trên Công ty phải đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.

    2/ Kiểm dịch động vật:

    – Căn cứ Quyết định số 4758/QĐ-BNN-TY ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì động vật sống họ trâu bò và thịt của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh thuộc Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch.

    – Căn cứ Quyết định số 4069/QĐ-BNN-QLCL ngày 14/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì mặt hàng thịt của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Hồ sơ, thủ tục đăng ký kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu được quy định tại Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/04/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu; Quyết định 15/2006/QĐ-BNN ngày 8/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; Thông tư 11/2009/TT-BNN ngày 04/03/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi bổ sung một số điều về quy trình và kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/03/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Đề nghị công ty căn cứ thực tế hàng nhập khẩu để thực hiện theo các quy định trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn, giải quyết.

    Để tham khảo thêm có thể truy cập vào website của Cục Hải quan Đồng Nai theo địa chỉ: www.dncustoms.gov.vn

Gọi Xuất Nhập Khẩu