Bảng giá cước vận chuyển container đường biển quốc tế

Bảng giá cước vận chuyển container đường biển quốc tế

Bảng giá cước vận chuyển vận tải Container bằng đường biển

Cước vận chuyển hàng hóa đường biển là các chi phí để vận chuyển hàng hóa từ địa chỉ người gửi tới địa chỉ người nhận trên một container hoặc là CMB. Giá cước vận chuyển không cố định mà có sự khác nhau giữa khoảng cách các tuyến đường, số lượng, trọng lượng, hãng tàu, Forwarder.

I. Cước phí và phụ phí vận chuyển hàng quốc tế bằng đường biển

   1. Cước phí gửi hàng quốc tế bằng đường biển

+ OF: Ocean Freight: cước vận chuyển đường biển chưa bao gồm các phụ phí

+ Các phụ phí của hàng quốc tế:

  • THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng. Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…
  • Phí B/L (Bill of Lading fee): Phí chứng từ (Documentation fee): là phí để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng xuất khẩu
  • Seal: Phí  niêm chì
  • Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Phí khai hải quan cho hàng đi Mỹ và Trung Quốc
  • Phí AFR  (Advance Filing Rules): Phí khai hải quan cho hàng đi Nhật
  • Phí BAF(Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu.
  • EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á)
  • Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
  • ISPS (International Ship and Port Facility Security Surcharge): phụ phí an ninh
  • CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container
  • COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
  • DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
  • D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng
  • ISF ( Importer Security Filing) : Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu dành cho hàng đi Mỹ
  • Phí CFS (Container Freight Station fee): Phí xếp dỡ, quản lí kho tại cảng, dành cho là LCL. Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
  • Cleaning fee: Phí vệ sinh
  • Lift on/ lift off: Phí nâng hạ

   2. Phụ phí gửi hàng quốc tế bằng đường biển

+ Phụ phí cước biển là các khoản phí tính thêm vào cước biển trong biểu giá của hãng tàu

+ Mục đích của các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phát sinh thêm hay doanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó (như giá nhiên liệu thay đổi, bốc xếp hàng tại cảng, làm chứng từ…).

+ Các phụ phí này thường thay đổi, và không cố định. Khi tính toán tổng chi phí, chủ hàng cần lưu ý tránh bỏ sót những khoản phụ phí mà hãng tàu đang áp dụng trên tuyến vận tải mà lô hàng sẽ đi.

  • THC: USD 120/180 per 20’/40’
  • Seal: USD 9/pcs
  • Docs fee: USD 40/BL
  • Telex release: USD 35/BL (nếu có)
  • AFR: USD 35/BL (only for japan)
  • AMS: USD 35/BL (only for US)

   3. Bảng giá cước một số tuyến quốc tế

POL POD 20’DC (USD) 40’DC (USD) SCHEDULE TRANSIT TIME (DAYS)
HCM PHNOMPENH 50

90

MON, TUE, WED 2
HCM SHIHANOUKVILLE 80

150

SUN 2
HCM SINGAPORE 0

0

MON, THU, FRI 2
HCM HONGKONG 0 0 MON, TUE, THU 3
HCM BANGKOK/LAEM CHABANG 0 0 TUE, WED, THU, FRI 2
HCM MANILA (North) 20 40 MON, FRI 10- 12
HCM SHANGHAI 0

0

WED, THU, FRI, SAT 7 – 8
HCM QINGDAO 0

20

MON, TUE 7- 13
HCM PORT KLANG 40

100

MON 3
HCM SHEKOU 0

20

THU 4
HCM BUSAN 60 (INCL EBS at POD)

150 (INCL EBS at POD)

TUE, THU, SAT 8- 10
HCM INCHEON 160 (INCL EBS + CIC at POD)

300 (INCL EBS + CIC at POD)

THU 8
HCM TOKYO 50

60

TUE, SAT, SUN 9- 12
HCM YOKOHAMA 50

60

TUE, SAT, SUN 9- 11
HCM OSAKA 60

100

SAT, SUN 8- 10
HCM KOBE 70

100

SAT, SUN 9
HCM NAGOYA 60

90

TUE, SAT, SUN 15
HCM YANGON 740

1160

TUE 6
HCM JAKARTA 170

350

MON, TUE, WED 2

Noted: Giá chưa bao gồm Local charge hai đầu

II. Cước phí và phụ phí vận chuyển hàng nội địa bằng đường biển

   1. Cước phí của hàng gửi đi nội địa bằng đường biển

+ Cước biển: Cước vận chuyển đường biển chưa bao gồm các phụ phí

+ Các phụ phí của hàng nội địa:

  • D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng
  • Cleaning fee: Phí vệ sinh
  • Lift on/ lift off: Phí nâng hạ container

   2. Phụ phí của hàng gửi đi nội địa bằng đường biển

  • Phí nâng + hạ: 750.000 – 1.200.000vnd/cont
  • Phí vệ sinh cont: 200.000 – 400.000vnd/cont
  • Phí D/O: 150.000 – 300.000 vnd/ D/O

   3. Bảng giá cước một số tuyến nội địa

POL POD 20’DC (VND) 40’DC (VND) TRANSIT TIME (DAYS)
HCM

HẢI PHÒNG

3.500.000

6.500.000

3
HCM

ĐÀ NẴNG

3.700.000

6.700.000 2
HCM

QUY NHƠN

4.500.000 9.800.000 2
HCM CỬA LÒ

5.200.000

9.500.000 4-5
HPH HCM 5.800.000 6.000.000 3
HPH

ĐÀ NẴNG

5.200.000 5.700.000 2
DAD

HCM

3.300.000 3.800.000 2
CỬA LÒ

HCM

7.000.000 8.500.000 4-5

Node: Giá đã bao gồm VAT, chưa bao gồm Local charge hai đầu

III. Cách tính cước đối với các mặt hàng vận chuyển bằng đường biển

   1. Đối với hàng FCL (hàng nguyên container)

Những Đơn vị tính phí của hàng FCL thường tính trên đơn vị container hoặc Bill hoặc shipment. Vì  thế  khi tính phí cho hàng FCL ta tính như sau:

  • Với những chi phí tính trên container ta lấy giá cước x số lượng container
  • Với những chi phí tính trên Bill hoặc trên shipment thì ta lấy giá cước x số lượng bill hoặc số lượng shipment đó

Ví dụ: 1 Lô hàng xuất FCL từ HCM – TOKYO, 3x20DC

Chị phí của lô hàng như sau:

Chi phí đơn vị Chi phí đơn vị Tổng chi phí
OF: Usd30/cont20 30×3= 90
THC: Usd120/cont20 120×3 = 360
Bill: Usd40/Bill 40×1=40
Seal: Usd9/cont 9×3=27
AFR: Usd35/Bill 35×1=35
Total: 90+360+40+27+35 = 552USD

   2. Đối với hàng LCL (Hàng lẻ)

+ Đơn vị sẽ tính cước vận chuyển dựa trên hai đơn vị tính:

  • Trọng lượng thực của lô hàng ( được cân – đơn vị tính: KGS)
  • Thể tích thực của lô hàng (tính theo công thức: (dài x rộng x cao) x số lượng – đơn vị tính: CBM)

+ Sau đó tiếp tục đi đến công thức:

  • 1 tấn < 3 CBM: hàng nặng, áp dụng theo bảng giá KGS
  • 1 tấn >= 3CBM: hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM

Từ công thức trên, các doanh nghiệp có thể tính toán trước giá cước vận chuyển hàng hóa của mình để dự trù trước chi phí.

VD: 1 lô hàng lẻ xuất với trọng lượng hàng: 1000kgs, kích thước hàng: 1.5 x2x1 (m), từ HCM  – BUSAN

  • Thể tích của lô hàng: 1.5x2x1 = 3CBM

Ta thấy 1 Tấn: 3CBM >= 3CBM: hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM

Chi phí của lô hàng như sau:

Chi phí đơn vị Chi phí đơn vị Tổng chi phí
OF: Usd1/CBM 1×3=3
THC: Usd7/CBM 7×3=21
EBS: Usd6/CBM 6×3=18
CFS: Usd9/CBM 9×3=27
BILL: Usd35/Bill 35×1=35
Total: 3+21+18+27+35=104USD

IV. Các lưu ý khi vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

  • Tuyệt đối không vận chuyển mặt hàng cấm như thuốc phiện, động vật và các loại chế phẩm từ động vật quý hiếm. Các mặt hàng khi đưa vào container đều được nhà vận chuyển kiểm tra chính vì thế rất dễ phát hiện hàng cấm.
  • Lựa chọn một công ty vận tải đường biển nội địa uy tín và chuyên nghiệp là điều cần thiết cho công việc của bạn. Những công ty như vậy sẽ có những hoạch định giúp bạn giảm tối thiểu thời gian cũng như các thủ tục nhanh gọn hơn.
  • Hãy kiểm tra kỹ các thông tin trong hợp đồng, nếu cần thiết nên mua bảo hiểm cho hàng hóa để tránh tình trạng hàng bị hư hỏng, sự cố mà lỗi phát sinh từ phía nhà vận chuyển
  • Tùy thuộc vào mặt hàng và khối lượng mà lựa chọn phương thức vận tải hàng hóa sao cho phù hợp. Vì mỗi hình thức vận chuyển sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau.
  • Chi phí vận tải đường biển quốc tế cần được tham khảo trước. Bạn có thể liên hệ trực tiếp qua Hotline hoặc so sánh giá của các nhà vận chuyển để biết được đâu là sự lựa chọn tốt nhất dành cho bạn.
  • Hợp đồng liên quan rất nhiều tới quyền lợi của bạn, trước khi đặt bút ký hãy đọc hết các điều khoản để tránh việc thiệt thòi cho bạn.
  • Việc mua bảo hiểm trong quá trình vận tải bằng đường biển rất quan trọng, điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, tránh được tình trạng phát sinh trong quá trình vận chuyển. Công ty bảo hiểm sẽ đền bù thiệt hại cho bạn khi xảy ra sự cố.

V. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

  • Hợp đồng vận chuyển đường biển là văn bản bao gồm các nội dung liên quan đến việc ký kết, thỏa thuận giữa người cần vận chuyển và đơn vị vận chuyển. Theo đó người được thuê vận chuyển có nghĩa vụ bảo vệ và chuyển tài sản đến địa điểm đã thỏa thuận cho người nhận hàng và người thuê vận chuyển phải trả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí khác cho bên đơn vị vận chuyển.
  • Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên, người vận chuyển có quyền kiểm tra trước hàng hóa khi tiến hành kí kết hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại hàng hóa, phải giao đúng hàng, đúng thời gian, địa điểm cho người có quyền nhận hàng, người gửi hàng cần phải trả tiền cho dịch vụ vận tải hàng hóa khi có yêu cầu.
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là văn bản có hiệu lực nhất để đem ra giải quyết các vấn đề bất đồng giữa các bên khi có xảy ra tranh chấp, bao gồm cả các điều khoản liên quan tới đền bù thiệt hại hàng hóa khi gặp hư hỏng, mất mát.
  • Dựa vào những điều khoản và nội dung ở hợp đồng, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng thỏa thuận. Khi có vấn đề gì không may xảy ra, văn bản này có thể được đem ra pháp luật cho việc phân định đúng sai.

Để được tư vấn cụ thể về các chuyến hàng gửi đi bằng đường biển như thế nào, lịch trình ra sao. Và giá cước tốt nhất cho 1 chuyến hàng, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các thông tin liên lạc sau:

Trước khi mang đến cho bạn bảng giá cước vận chuyển đường biển quốc tế và nội địa hiện nay chúng tôi sẽ cùng bạn giải thích về khái niệm cước vận chuyển đường biển để bạn có thể biết được mình sẽ phải trả tiền cho điều gì nhé.

Cước đường biển ở đây được hiểu là các chi phí để có thể vận chuyển được hàng hóa từ phía người gửi tới người nhận trên một container hoặc là CMB Giá cước vận chuyển không cố định mà có sự khác nhau giữa khoảng cách các tuyến đường sẽ có một vài sự thay đổi.

Về cước vận tải đường biển thì cũng có một vài quy định về người phải trả các loại phí này cụ thể như sau:

– Người mua hàng sẽ phải trả đầy đủ cước phí vận tải đường biển nếu như mua theo điều kiện EXW ( Giao hàng tại xưởng. )  FCA( Giao cho người vận tả) , FOB ( Giao lên tàu) , FAS (Giao dọc mạn tàu”)  thì người mua phải trả khoản phí này.

– Còn ngược lại nếu như người mua hàng theo các điều kiện như CFR( Tiền hàng cộng cước hay giá thành và cước) , CIP( đến nơi quy định) , CPT( Cước trả tới điểm đến) , DAT, DAP( Giao tại nơi đến) , DDP( Giao hàng đã nộp thuế) , CIF( Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí) Hoặc là các điều kiện khác tồn tại trong ncoterm 2000 như DES, DDU, DEQ, DAF thì những người mua hàng sẽ không cần phải quan tâm đếncước vận chuyển đường biển còn người bán họ sẽ phải chịu trách nhiệm

2. Giá cước vận chuyển đường biển quốc tế

2.1 Bảng giá cước vận chuyển đường biển quốc tế hàng lẻ tham khảo

Quốc gia PORT/CFS RATE(USD/ CBM) Tần xuất
AUSTRALIA SYDNEY REFUND 18 MON
MELBOURNE REFUND 18 MON
HONGKONG HONGKONG REFUND 40 SUN,WED
TAIWAN KEELUNG FREE TUE, SAT
KAOHSIUNG FREE SAT
TAICHUNG FREE SAT
CHINA SHANGHAI REFUND 80 SUN
KOREA PUSAN REFUND 55 WED, SAT
INCHON REFUND 30 TUE, FRI
JAPAN TOKYO REFUND 25 WED, SUN
YOKOHAMA REFUND 25 WED, SUN
OSAKA REFUND 25 THU, SUN
KOBE REFUND 25 THU, SUN
NAGOYA REFUND 25 SUN
INDONESIA SURABAYA REFUND 55 FRI, MON
JAKARTA REFUND 120 MON
MALAYSIA PORT K’LANG REFUND 20 MON
THAILAND BANGKOK REFUND 17 SUN
PHILIPPINES MANILA REFUND 70 THU
SINGAPORE SINGAPORE REFUND 70 FRI, MON
MYANMAR YANGON REFUND 15 MON
MIDDLE EAST DUBAI FREE MON
GERMANY HAMBURG FREE MON
FRANCE LEHARVE REFUND 55 FRI, MON
BELGIUM ANTWERP REFUND 30 MON
NETHERLANDS ROTTERDAM REFUND 45 MON
UK SOUTHAMPTON REFUND 10 FRI, MON
FELIXSTOWE REFUND 10 FRI, MON
CANADA MONTREAL 75 THU
TORONTO 75 THU
VANCOUVER 66 THU
US LOS ANGELES 10 THU
NEW YORK 15 THU

Ghi chú: REFUND: trả lại

2.2 Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển container

Quốc gia Nơi đến Rate (USD) Thời gian
20’DC 40’DC 40’HQ
GERMANY HAMBURG 950 1850 1850 25‐27
BELGIUM ANTWEPT 950 1850 1850 25‐27
NETHEILAND ROTTERAM 950 1850 1850 25‐27
SINGAPORE SINGAPORE 0 0 0 2
THAILAND BANGKOK 40 80 80 3
LEAM CHABANG 40 80 80 3
INDONESIA JAKATAR 90 180 180 4
SURABAYA 330 520 520 9
MYANDEC YANGON 700 1100 1100 12-13
MALAYSIA PORT KLANG 40 80 80 7
PASIR GUDANG 70 140 140 7
PENANG 70 140 140 7
CAMBODIA PHNOM PENH 70 140 140 2
CHINA SHANGHAI 70 140 140 7
QINGDAO 70 140 140 5
HONG KONG HONGKONG 40 80 80 3
TAIWAN KAOHSIUNG 50 100 100 5
KOREA PUSAN 60 120 120 7
INCHONE 180 360 360 9
INDIA CHENNAI 350 700 700 15
NHAVASHEVA 350 700 700 17
JAPAN YOKOHAMA 50 100 100 9
TOKYO 50 100 100 9
SRI LANKA COLOMBO 650 1200 1200 17
BANGLADESH CHITTAGONG 700 1300 1350 20

Trên đây là bảng cước vận chuyển đường biển quốc tế xuất phát từ cảng Hồ Chí Minh để mọi người tham khảo. Như đã nói ở trên cước còn thay đổi tùy thuộc vào từng đơn vị vận chuyển.

3. Giá cước vận chuyển đường biển nội địa

Nếu quý khách hàng muốn vận chuyển hàng hóa nội địa thì mức giá cũng sẽ được tính theo tùy từng đơn vị vận chuyển. Bảng giá cước vận chuyển nội địa bằng đường biển tùy thuộc vào từng đơn vị vận chuyển nên bạn có thể tham khảo danh sách các công ty vận tải trong nước và tham khảo giá.

Hiện tại cước vận chuyển đường biển nội địa được các hãng tàu tính áp dụng với nhiều hình thức như sau:

– Đầu tiên là FAK: Freight all kinds Rate loại cước này thì những đơn vị vận chuyển sẽ có trách nhiệm tổng hợp lại hàng hóa sau đó chia đều và áp cước phí lên người thuê vận chuyển tuy nhiên với hình thức này thì người vận chuyển hàng hóa với giá trị cao sẽ rất có lời còn ngược lại.

– Cước phí vận chuyển đường biển nội bộ cũng được tính theo một hình thức khác là vận chuyên tính theo cước phí mặt hàng. Đối với hình thức này thì những người vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn sẽ lợi hơn là những người vận chuyển với khố lượng hàng nhỏ.

– Một loại cước phí vận tải đường biển nội địa khác đó vận chuyển hàng nhỏ lẻ. Các đơn vị vận chuyển sẽ tính kích thước hàng hóa và cộng thêm các chi phí bến bãi nên giá thành thường cao hơn

Tùy vào mục đích vận chuyển của bạn, tùy vào các loại hàng hóa thực tế bạn có thể lựa chọn cho mình một hình thức có lợi nhất để tối ưu hóa được lợi nhuận

4. Phụ phí cước vận chuyển đường biển nội địa và quốc tế

Ngoài số tiền bạn cần phải trả cho hàng hóa khi vận chuyển thì bạn cũng phải trả thêm một số khoản phí phát sinh trong quá trình vận chuyển. Thông thường mức giá này cũng không cố định và tùy theo từng thời điểm sẽ có sự khác biệt. Nên khi vận chuyển hàng hóa bạn cũng phải hỏi thật kỹ càng để có được những thông tin chính xác nhất để cân nhắc về số tiền mình sẽ phải bỏ ra. Các loại phụ phí cước vận chuyển đường biển như sau :

– BAF (Bunker Adjustment Factor) đây là một loại phụ phí mà các hãng tàu thu với mục đích cân bàng lại chi phí phát sinh biến động nhiên liệu.

– Tiếp đến là COD Phí này thường thu nếu như khách hàng đột ngột muốn thay đổi điểm đến thì sẽ phải chi trả thêm khoản tiền này.

– DDC (Destination Delivery Charge): Bản chất thực sự của loại phụ phí này chính là việc các chủ tàu thu để bù đắp lại cho các chi phí dỡ khỏi tàu, sắp xếp container tuy nhiên người gửi hàng yên tâm bởi sẽ không phải trả số tiền này thông thường các cảng đích sẽ chịu trách nhiệm

– PCS (Port Congestion Surcharge) đây chính là khoản phụ phí phát sinh nếu như trong quá trình tháo dỡ hàng xảy ra các ùn tắc

– PSS chẳng hạn khi vận chuyển tàu trong những khoản thời gian cao điểm thì các hãng tàu sẽ thu thêm 1 khoản tiền phát sinh như vậy thông thường các chi phí phát sinh thường ở nước ngoài nhất là vào các dịp lễ lớn trong năm

– SCS Đây là loại phụ phí cước vận chuyển đường biển được áp dụng khi các chuyến hàng phải di chuyển qua kênh đào Suez  thông thường hàng hóa được vận chuyển về các nước ở đông nam Á thì thường bị thu loại phụ phí này

– THC Đây là loại phụ phí được phát sinh nếu cần phải xếp dỡ tại cảng

– WRS nếu trong quá trình vận chuyển gặp phải các vấn đề như chiến tranh thì các hãng tàu se thu thêm loại phú phí này và thông thường thì các chủ hàng sẽ phải chi trả

– EBS: Emergency Bunkers Surcharge Phụ phí xăng dầu Nếu bạn vận chuyển hàng hóa từ các nước trong khu vực châu á thì loại phụ phí phát sinh để bù đắp cho biến động giá dầu sẽ được áp dụng

Như vậy là ở trong bài viết trên Izifix đã mang đến cho bạn một vài thông tin tham khảo về Bảng giá cước vận chuyển đường biển nội địa và quốc tế hiện nay cũng như tất tần tật các thông tin liên quan khác. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn có thể dễ dàng hơn trong công việc và có thể tìm được một đơn vị tốt nhất giúp bạn vận chuyển hàng hóa đến khách hàng. Nếu bạn còn vấn đề gì chưa hiểu vui lòng liên hệ với chúng tôi để đội ngũ chăm sóc khách hàng giải đáp một cách chi tiết nhất

☑️Loại hình vận tải Container bằng đường biển hiện đang được rất nhiều đơn vị lựa chọn vì nó phù hợp ☑️ với điều kiện, thời điểm, khối lượng hàng hóa và nhiều yếu tố quan trọng khác. Tuy nhiên, một trong những vấn đề mà nhiều người đang quan tâm hiện nay đó chính là bảng giá cước vận chuyển Container đường biển có sự chênh lệch như thế nào so với đường sắt, đường bộ. Nên trong bài viết này, đơn vị dịch vụ chuyên cung cấp gói vận chuyển Container nội địa bằng đường biển uy tín hàng đầu Việt Nam Ratraco Solutions sẽ cung cấp giá cước vận tải Container đường biển mới nhất 2020 cho bạn tham khảo.

Mục lục bài viết

  1. Ưu điểm của dịch vụ vận tải Container đường biển Ratraco Solutions
  2. Cách tính giá cước vận tải đường biển chi tiết chuẩn xác nhất
  3. Các yếu tổ ảnh hưởng tới bảng giá cước vận chuyển Container nội địa bằng đường biển
  4. Bảng giá cước vận tải Container đường biển cập nhật mới nhất 2020

Ưu điểm của dịch vụ vận tải Container đường biển Ratraco Solutions

Có một số ưu điểm chính mà khách hàng cần nắm rõ, hiểu rõ hơn về dịch vụ vận tải container bằng đường biển của chúng tôi, đó là:

  • Cam kết giao và nhận, phát hành lệnh giao hàng thông qua các chi nhánh và văn phòng ủy quyền trên khắp 64 tỉnh thành cả nước
  • Đội ngũ nhân viên nhanh chóng, chuyên nghiệp và chính xác trong tất cả các khâu từ nhận đơn hàng-báo giá-giao hàng-xuất hóa đơn-gởi biên bản giao nhận
  • Mức giá cung cấp cho khách hàng là mức giá tốt nhất và luôn bảo đảm có chỗ, kể cả mùa cao điểm, lịch trình tàu chạy hàng ngày. Đặc biệt là chỉ sử dụng booking của các hãng tàu có uy tín với giờ chạy ổn định xuyên suốt, các kiện Container đều mới, sạch và rất bền tốt. Ngoài ra, giá cả vận chuyển luôn cập nhật tốt nhất vào mọi thời điểm

Vận chuyển Container bằng đường biển là một trong những dịch vụ uy tín của Ratraco Solutions.

  • Chúng tôi còn có sẵn một đội xe hùng hậu, có mặt tại các cảng lớn, tất cả đội xe đều được gắn thiết bi theo dõi hành trình, nhằm kiểm soát thời gian, địa điểm và liên tục cập nhật thông tin chính xác trên hệ thống. Đặc biệt là luôn thông báo nhanh cho khách hàng trong trường hợp có bất cứ sự chậm trễ nào
  • Toàn bộ hàng hóa có giá trị đều được mua bảo hiểm và chịu trách nhiệm đền bù 100% giá trị hàng hóa bị thiệt hại theo giá thị trường
  • Với đối tượng khách hàng là các nhà máy xi nghiệp có lượng hàng vận tải lớn, uy tín trong thanh toán, chúng tôi sẽ đưa ra những cam kết ưu đãi đặc biệt cho khách như trích hoa hồng, cho công nợ 30 ngày, giảm giá,…
  • Bên cạnh đó, Ratraco Solutions còn cam kết bảo mât thông tin hàng hóa lẫn thông tin khách hàng nhằm tạo nên sự tin tưởng tuyệt đối.

Dịch vụ vận chuyển container nội địa đường biển với cơ sở hạ tầng hiện đại chắc chắn của RatracoSolutions Logistics.

Cách tính giá cước vận tải đường biển chi tiết chuẩn xác nhất

Dựa vào cách tính giá cước, bạn có thể ước chừng được bảng giá vận chuyển mà công ty vận chuyển đưa ra liệu có thật sự hợp lý hay không.

  • Trọng lượng thực của lô hàng (được cân chuẩn xác theo đơn vị tính là KGS)
  • Thể tích thực lô hàng tính theo công thức là chiều dài x rộng x cao = số mét khối
  • 1 tấn < 3 CBM: Hàng nặng được áp dụng theo bảng giá KGS
  • 1 tấn >= 3 CBM: Hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM

Việc tính toán giá cước vận tải đường biển có những quy tắc nhất định cần tuân theo.

Lưu ý: Những mặt hàng không được vận chuyển như hàng hóa dễ hư hỏng, mặt hàng cấm theo quy định nhà nước như hàng quốc cấm, chất gây nổ,…Giấy tờ vi phạm quy định nhà nước và thuốc tây – mỹ phẩm cần có những điều kiện thỏa thuận trước khi gửi.

Các yếu tổ ảnh hưởng tới bảng giá cước vận chuyển Container nội địa bằng đường biển

Có một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới bảng giá vận chuyển Container đường biển nội địa mà quý khách hàng cần biết như:

  • Hàng theo trọng lượng hàng hóa
  • Hàng theo mùa: Hàng vào mùa thấp điểm, mùa cao điểm, hàng mùa tết, hàng mùa gạo
  • Theo điều kiện giao nhận hàng hóa: door to door, CY-CY, hay CY door

Tùy vào điều kiện giao nhận hàng hóa tại cảng mà giá cước vận tải đường biển sẽ có sự thay đổi chênh lệch.

  • Theo tính chất hàng hóa: Hàng hóa thông thường, hàng nặng, hàng hóa chất, hàng giá trị cao, hàng dễ vỡ, hàng có mùi hôi, hàng yêu cầu chất xếp đặc biệt,…
  • Số lượng hàng hóa đi thường xuyên hay không, đi số lượng theo lô hàng,…
  • Các loại hàng đóng vào Container đặc biệt, open top, Flatrac,…

Bảng giá cước vận tải Container đường biển cập nhật mới nhất 2020

Mức cước biển tuyến nội địa biến động khá thường xuyên và theo mùa. Đặc điểm là các hãng tàu không báo trước, hoặc nếu có báo trước cũng chỉ khoảng một tuần đến vài ngày. Dưới đây là giá cước cụ thể áp dụng cho loại Container 20 feet và Container 40 feet vào thời điểm đầu năm 2020:

Chi tiết bảng giá cước phí vận tải container đường biển mới nhất năm 2020.

Ngoài các mức cước phí nêu trên, bạn còn phải thanh toán 1 số phụ phí như: 

  • Phí vệ sinh container (từ 150.000 – 300.000 đồng/container tùy loại)
  • Phí chứng từ (khoảng 200.000 đồng/lô hàng)
  • Phí sửa chữa container: theo mức độ hư hỏng cụ thể, có thể từ vài trăm nghìn (cong cửa, gãy tay quay…) đến nhiều triệu đồng (hỏng xà đáy, gẫy ván sàn…).

Thông thường, nếu có hàng trên tuyến Bắc Nam bằng đường biển, thì bạn sẽ quan tâm đến dịch vụ trọn gói từ kho đến kho, kết hợp tàu biển và xe container tại 2 đầu cảng xếp dỡ.

Khi vận chuyển Container bằng tuyến đường biển bạn sẽ phải chi trả thêm một số khoản phí phụ.

Có thể bạn quan tâm

  • Vận chuyển xe máy bằng đường sắt
  • Vận chuyển ô tô Bắc Trung Nam
  • Dịch vụ khai báo hải quan uy tín

Một số ký hiệu cần biết về mức phí phát sinh như sau:

  • PCS là khoản phụ phí phát sinh nếu trong quá trình tháo dỡ hàng chẳng may xảy ra trường hợp các ùn tắc
  • Phí COD là khoản phụ phí phải thu nếu khách hàng đột ngột muốn thay đổi điểm đến nhận hàng
  • PSS khi vận chuyển tàu trong những khoản thời gian cao điểm thì các hãng tàu sẽ thu thêm 1 khoản tiền phát sinh như vậy và thường thì phụ phí xăng dầu
  • Nếu khách hàng vận chuyển hàng hóa từ các nước trong khu vực Châu Á thì loại phụ phí phát sinh là để bù đắp cho biến động giá dầu sẽ được áp dụng và chi trả.

Trên đây là toàn bộ những thông tin mới nhất về bảng giá cước vận chuyển Container đường biển, khi doanh nghiệp kinh doanh của bạn đang muốn tìm hiểu thật kĩ về giá cả, mức phí tương đương cần phải chi trả cho từng trường hợp cụ thể thì hãy nghiên cứu tham khảo thật kĩ trước để hạn chế tình trạng bị chặt chém, đội giá quá cao so với mặt bằng vận tải Container đường biển hiện nay nhé. Đặc biệt, khi đến với Ratraco Solutions, quý khách hàng sẽ hoàn toàn an tâm, tin tưởng tuyệt đối vào dịch vụ hỗ trợ vận tải bằng đường biển của chúng tôi. Không chỉ có đội ngũ nhân viên chuyên trách giàu kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng vận chuyển hiện đại đầy tiện ích mà nhất là mức giá cả lại cực kỳ phải chăng so với mặt bằng chung. Hi vọng, đây sẽ là một trong những loại hình vận tải biển chất lượng và nhận được nhiều sự tín nhiệm từ khách hàng. Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ theo thông tin bên dưới.

Liên hệ Vận tải container Nam <–> Bắc

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi Xuất Nhập Khẩu