xe chở hàng xuất nhập khẩu

xe chở hàng xuất nhập khẩu

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container

Xe container là một phương tiện vận tải hiện đại và đang cực kì phát triển do nhiều tính năng và tiện ích mà nó mang lại. Phương thức vận tải này không thể thiếu trong hoạt động xuất nhập khẩu. Điều này đã kéo theo dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng xe container cũng phát triển theo. Hiểu được điều này, Proship đã và đang triển khai dịch vụ tương ứng để đáp ứng hơn nữa nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đi quốc tế.

Xem thêm: Dịch vụ vận chuyển hàng dễ vỡ – Dịch vụ vận chuyển máy móc thiết bị – Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô Hà Nội

Nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container hiện nay

Sau thời kì đổi mới những năm cuối thập niên 80 của thế kỉ trước, các hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã được phục hồi sau nhiều năm chìm trong chế độ bao cấp. Dấu hiệu của một nền kinh tế hàng hóa bước đầu đã được hình thành. Nền kinh tế hiện đại hóa đã khiến cho số lượng hàng hóa của Việt Nam ngày càng tăng lên nhanh chóng và mở mở ra cơ hội xuất khẩu rất lớn. Trong phước thức vận tải hàng xuất nhập khẩu thì container là phương tiện không thể thiếu để vận chuyển được một khối lượng hàng hóa lớn. Sự ra đời của hình thức vận tải bằng xe Container được đánh giá là cuộc cách mạng trong vận chuyển bởi đây là phương tiện di chuyển tiến tiến, có nhiều tính năng tối ưu mang đến nhiều ích lợi cho khách hàng.

Theo thống kê từ bộ Thương mại và bộ giao thông vận tải thì, mỗi năm có hơn 200 triệu Container được chuyên chở tại Việt Nam và số lượng này ngày một tăng lên do nền kinh tế ngày càng phát triển, sản lượng hàng hóa ngày càng tăng lên. Chuyên chở hàng hóa Xuất Nhập Khẩu bằng container đòi hỏi những quy trình và cách thức chuyên biệt.  Quy trình kỹ thuật của việc gửi hàng bằng container đòi hỏi nghiêm ngặt từ khi đóng hàng, gửi hàng đến khi dỡ hàng và giao cho người nhận hàng.

Kỹ thuật đóng hàng bằng container để vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu

Theo điều lệ trong ngành vận tải quốc tế thì khi vận chuyển hàng hóa bằng container, bên gửi hàng phải chịu trách nhiệm đóng hàng vào container cùng với việc niêm phong, kẹp chì container. Những chi phí liên quan đến quá trình này đều do người gửi hàng phải chịu chỉ trừ trường hợp hàng hóa gửi không đóng đủ nguyên container mà lại gửi theo phương thức hàng lẻ. Chính vì thế, điều này đồng nghĩa với việc, người chuyên chở không nắm được cụ thể về tình hình hàng hóa xếp bên trong container và dĩ nhiên họ sẽ không chịu trách nhiệm về hậu quả do kỹ thuật đóng hàng dẫn tới việc gây tổn thất cho hàng hóa xuất nhập khẩu. Do đó bên gửi hàng cần hết sức coi trọng vai trò của việc đóng hàng trước khi vận chuyển. Theo đó, quy trình đóng hàng xuất nhập khẩu bằng container cần được tiến hành theo các bước sau:

Cần Xác định các nhóm hàng khác nhau để lựa chọn phương thức đóng hàng tương ứng.

Cần lưu ý rằng không phải hàng hóa nào cũng phù hợp với hình thức chuyên chở bằng container, cho nên việc xác định nguồn hàng rất quan trọng. Chúng ta có thể tạm thời chia hàng hóa chuyên chở được chia làm 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Các loại hàng hoàn toàn phù hợp như hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dược liệu y tế, nguyên liệu sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng.

+ Nhóm 2: Các loại hàng phù hợp như khoáng sản, quặng, cao lanh… đây là những mặt hàng có giá trị thấp và số lượng buôn bán lớn.

+ Nhóm 3: Loại hàng có tính chất lý, hóa đặc biệt như hàng dễ hỏng, hàng đông lạnh, súc vật sống, hàng siêu nặng, hàng nguy hiểm độc hại thì cần phải đóng bằng container bảo ôn, container thông gió, container phẳng..vv.

+ Nhóm 4: Các loại hàng không phù hợp với vận chuyên chở bằng container như: sắt hộp, phế thải, sắt cuộn, hàng siêu trường, siêu trọng, ôtô tải hạng nặng, các chất phóng xạ…

Kỹ thuật kiểm tra container khi vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu

Sau khi tiến hành các bước đóng hàng thì công việc tiếp theo cần làm là kiểm tra container. Công việc này cần được tiến hành ngay lúc người điều hành chuyên chở giao container. Khi phát hiện container không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định phải thông báo ngay cho người điều hành chuyên chở vì nếu tiếp nhận container không đạt yêu cầu kỹ thuật người gửi hàng phải tự gánh chịu mọi hậu quả phát sinh. Nội dung kiểm tra bao gồm:

– Kiểm tra bên ngoài:

Xem xét các vết cào xước, hư hỏng, khe nứt, lỗ thủng, biến dạng méo mó do va đập….Phải kiểm tra phần mái, các nóc lắp ghép của container.

– Kiểm tra bên trong:

Kiểm tra độ kín nước để phát hiện lỗ thủng hoặc khe nứt. Kiểm tra các đinh tán, rivê xem có bị hư hỏng hay nhô lên không.

TTO – Bộ Y tế cho biết ngày mai 7-2 sẽ ban hành văn bản hướng dẫn quy trình, có thể không áp dụng cách ly 14 ngày với người vận chuyển hàng hóa mà dùng các biện pháp khác để quản lý chặt chẽ đi lại nhằm kiểm soát dịch bệnh.

  • Kiểm soát chặt việc xuất nhập khẩu qua biên giới với Trung Quốc
  • Hà Nội thu giữ số lượng lớn khẩu trang sắp đưa lên biên giới
  • 5.000 tấn nông sản ùn ứ, mỗi ngày vẫn có 20-30 xe hàng lên cửa khẩu
Tài xế chở hàng xuất nhập khẩu qua biên giới có bị cách ly 14 ngày không? - Ảnh 1.

Còn hàng trăm container ùn ứ tại cửa khẩu do chủ hàng chờ đợi chợ biên giới nước bạn mở cửa vào ngày 9-2 tới tiềm ẩn nhiều rủi ro – Ảnh: TTO

Thông tin được nêu ra trong cuộc họp của Ủy ban chỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa ASEAN, cơ chế một cửa quốc gia và tạo thuận lợi thương mại do Phó thủ tướng Vương Đình Huệ, chủ tịch ủy ban, chủ trì chiều 6-2.

Ông Trần Quốc Khánh – thứ trưởng Bộ Công thương – cho biết mặc dù tất cả các cửa khẩu đã mở chính thức, nhưng chỉ cho phép thông quan hàng hóa đi theo con đường chính thức. Trong khi đó, các xe hàng thanh long, dưa hấu đưa lên biên giới đều xuất khẩu theo hình thức trao đổi cư dân biên giới nhưng các chợ biên giới phía bạn chưa mở cửa nên chưa xuất được.

Một số xe hàng đã chuyển hướng xuất khẩu chính ngạch, song nhiều xe hàng tại Lào Cai vẫn chưa đi được và kiên quyết chờ tới ngày 9-2 mở cửa chợ biên giới để xuất sang. Còn tại Lạng Sơn, một số xe đã đi được, nhưng lái xe đi về phải cách ly 14 ngày, dẫn tới nhiều khó khăn.

“Hôm nay Bộ Công thương gửi văn bản cho Bộ Y tế đề nghị có quy trình thống nhất, vì hàng hóa không thể tự đi qua biên giới mà phải có xe và người lái xe. Quan điểm phòng chống dịch nhưng phải đảm bảo vận tải hàng hóa” – ông Khánh nêu.

Theo đề nghị của Bộ Công thương, cần có quy trình thống nhất trên cơ sở tại cửa khẩu phía bạn có đội lái xe riêng để tiếp nhận hàng. Sau khi đưa hàng sang, đội này sẽ tiếp nhận và lái xe nội địa trở về, không phải thực hiện cách ly.

Tuy nhiên, với các cảng biển hiện đang có tình trạng mỗi nơi áp dụng một quy trình nên gây khó khăn và thiếu sự nhất quán, phần nào cản trở hoạt động xuất nhập khẩu.

Đồng tình với đề nghị của Bộ Công thương, đại diện Bộ Y tế cũng cho biết đã làm việc với một số đơn vị liên quan như Cục Hàng hải để trao đổi và thống nhất quy trình đưa tàu bè, hàng hóa xuất nhập khẩu vào cảng.

Tuy nhiên, vị này cho rằng không thể thực hiện cách ly một cách máy móc, thông thường, nên đã phối hợp với cơ quan biên phòng để bàn kỹ quy trình.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

I. Đặc điểm và tác dụng

1. Đặc điểm

Ưu điểm

•    Các tuyến đường tự nhiên

•    Năng lực chuyên chở lớn

•    Cự ly chuyên chở dài, khả năng thông qua cao

•    Giá thành VT biển thấp

•    Thích hợp với hầu hết các loại hàng hoá trong TM QT

•    Tiêu thụ nhiên liệu trên 1 tấn trọng tải thấp

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

I. Đặc điểm và tác dụng

1. Đặc điểm

Nhược điểm

•      Phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tự nhiên

•      Tốc độ của các tàu biển tương đối thấp

•      Thời gian giải phóng hàng khỏi tàu chậm

•      Nhiều rủi ro, hiểm họa (8% bị tổn thất)

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

2. Tác dụng

•      Thích hợp với việc chuyên chở hàng hoá trong buôn bán QT

•      Góp phần mở rộng quan hệ buôn bán QT

•      Làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường trong buôn bán QT

•      Ảnh hưởng đến cán cân thanh toán QT

•      Ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh XNK

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
1. Các tuyến đường biển (tuyến đường hàng hải- Ocean Line)

a. Khái niệm

Là những tuyến đường được hình thành giữa 2 hay nhiều cảng với nhau và trên đó tàu thuyền qua lại nhằm mục đích chuyên chở hàng hóa, hành khách.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
1. Các tuyến đường biển (tuyến đường hàng hải- Ocean Line)

b. Phân loại
– Theo phạm vi hoạt động:

§ Tuyến đường hàng hải nội địa (Domestic Navigation line)

§ Tuyến đường hàng hải QT (International Navigation Line)

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
1. Các tuyến đường biển (tuyến đường hàng hải- Ocean Line)

b. Phân loại
– Theo mục đích sử dụng:

§ Tuyến đường hàng hải định tuyến (Regular Navigation Line)

§ Tuyến đường hàng hải không định tuyến

§ Tuyến đường hàng hải đặc biệt (Special Navigation Line)

Trên các tuyến đường, xây dựng các kênh đào nhằm rút ngắn khoảng cách, mở rộng phạm vi hoạt động

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
2. Cảng biển (Sea port)
a. Khái niệm

Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá chuyên chở trên tàu, là đầu mối quan giao thông quan trọng của các quốc gia có biển.

b. Chức năng:

• Phục vụ tàu ra vào, neo đậu làm hàng tại cảng như luồng lạch, cầu tàu, dịch vụ cho tàu trong thời gian tầu cập cảng neo đậu

• Phục vụ hàng hoá chuyên chở trên tàu: xếp dỡ, kho bãi, đóng gói, dịch vụ khác…

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
2. Cảng biển (Sea port)
c. Phân loại

– Theo mục đích sử dụng:

• cảng buôn

• cảng quân sự

• cảng cá

• cảng trú ẩn

• cảng cạn/ cảng thông quan nội địa (Inland Clearance Deport)

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
2. Cảng biển (Sea port)
c. Phân loại

– Theo phạm vi phục vụ:

• cảng nội địa: phục vụ tàu thuyền nội địa

• cảng QT: phục vụ tàu thuyền quốc tế

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
2. Cảng biển (Sea port)
d. Các trang thiết bị của cảng

• Nhóm trang t/bị phục vụ tàu ra vào, neo đậu để làm hàng: luồng lạch, đèn báo, cầu cảng, phao, neo…

• Nhóm trang t/bị phục vụ việc xếp dỡ hàng hoá: hàng rời, hàng bao kiện.

• Trang t/bị kho bãi của cảng

• Hệ thống đường giao thông và các công cụ vận chuyển trong cảng: ga xe lửa, bến bãi ô tô, cảng nội địa…

• Trang t/bị nổi của cảng: thiết bị điện, liên lạc, hành chính, vui chơi giải trí

•Trang t/bị khác

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển – Tàu biển Ship – vessel

a. Khái niệm

Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích KT trong hàng hải

b. Đặc trưng KT kỹ thuật của tàu buôn

• Tên tàu (Ship name) : do chủ tàu đặt ra và được cơ quan đăng kiểm chấp nhận bằng văn bản, được thể hiện trên các chứng từ liên quan.

Chú ý: Không dịch tên tàu, qua tên phát hiện được tàu ma, có thể là một danh từ hoặc ký hiệu

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Cảng đăng kí của tàu (Port of Registry):

Đăng ký ở đâu mang quốc tịch nước đó và treo cờ nước đó. Qua nơi đăng ký biết lai lịch tàu

•       Cờ tàu: (Flag) Cờ thường National flag, cờ phương tiện Foreign Flag.

Cờ phương tiện: Tàu nước này treo cờ nước khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi ra vào các cảng, hưởng ưu đãi.

Các nước mua cờ: Hy lạp, Mỹ, Nhật

Các nước bán cờ: Panama, Liberia.

Việt nam: tàu Việt Nam mới được mang cờ Việt Nam

•       Chủ tàu (Shipowner) : Là người sở hữu con tàu. Khác với người chuyên chở Carrier, Shipping lines

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

b. Đặc trưng KT kỹ thuật của tàu buôn

• Người chuyên chở (Carrier)

• Kích thước của tàu (Dimension of Ship):

– Chiều dài của tàu (Length over all)

-Chiều rộng của tàu (Breadth extreme)

Cho biết khả năng ra vào cảng, vượt, lên đà…

• Mớn nước (Draft/Draught) là chiều cao thẳng từ đáy tàu lên mặt nước, là một đại lượng thay đổi theo vùng biển, mùa.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

– Mớn nước tối thiểu (Light Draft): khi tàu không hàng

–        Mớn nước tối đa (Loaded/Laden Draft) khi tàu đầy hàng.

Cảng Hải phòng mớn nước tối đa 9m

Mục đích: Xác định khả năng ra vào cảng làm hàng

–        Xác định trọng lượng hàng hóa.

 

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Vạch xếp hàng

TF: Tropical Fresh water load line

F: Fresh water load line

T: Tropical load line

S: Summer load line

W: winter load line

Wna: winter north Atlantic load line

Nhằm đảm bảo an toàn cho tàu.

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

b. Đặc trưng KT kỹ thuật của tàu buôn

• Trọng lượng của tàu (Displacement Tonnage)

+ Trọng lượng tàu không hàng (Light Displacement)

+ Trọng lượng tàu đầy hàng (Heavy Displacement)

• Dung tích đăng kí của tàu (Registered tonnage): Là thể tích các khoang trống khép kín trên tàu.

+ Dung tích đăng kí toàn phần (Gross Registered Tonnage)

+ Dung tích đăng kí tịnh ( Net Registered tonnage)

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

b. Đặc trưng KT kỹ thuật của tàu buôn

• Trọng tải của tàu carry capacity: là sức chở của tàu

+ Trọng tải toàn phần của tàu Dead weight tonnage : trọng lượng tàu đầy hàng trừ đi trọng lượng tàu không hàng = hàng hóa + vật phẩm cung ứng

+ Trọng tải tịnh của tàu: trọng tải toàn phần trừ đi trọng lượng của vật phẩm cung ứng (trọng lượng hàng hóa- đại lượng thay đổi)

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

c. Phân loại tàu buôn

 Theo công dụng (3 nhóm tàu)

– Nhóm tàu chở hàng khô (Dry cargo Ship)

• Tàu chở hàng bách hoá (General Cargo Ship)

• Tàu container: Ro/ro, Lo/lo, Lash

• Tàu chở hàng khô với khối lượng lớn

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

c. Phân loại tàu buôn

 Theo công dụng

– Nhóm tàu chở hàng lỏng (Track carrier)

• Tàu chở hàng lỏng có t/chất tổng hợp

• Tàu chở hàng lỏng có t/chất chuyên dùng

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

c. Phân loại tàu buôn

 Theo công dụng

– Nhóm tàu đặc biệt (Special Cargo Ship)

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

c. Phân loại tàu buôn

‚ Theo động cơ của tàu

• Tàu động cơ hơi nước

• Tàu động cơ dielzen

• Tàu buồm

• Tàu động cơ nguyên tử

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

c. Phân loại tàu buôn

ƒ Theo cỡ tàu

• Tàu nhỏ

• Tàu trung bình

• Tàu rất lớn VLCC (Very Large Crate Carrier)

• Tàu cực lớn ULCC (Ultra Large Crate Carrier)

• Tàu Paramax và post panamax

• Tàu Suezmax và post suezmax

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

c. Phân loại tàu buôn

„ Theo phương thức KD

• Tàu chợ (Liner)

•Tàu chạy rông (Tramp): Voyage Charter và Time Charter

 

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

c. Phân loại tàu buôn

… Theo cờ tàu

• Tàu treo cờ thường: national flag

• Tàu treo cờ phương tiện: flag of convenience

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

c. Phân loại tàu buôn

† Theo cấu trúc của tàu

• Tàu 1 boong

• Tàu nhiều boong

• Tàu đơn vỏ

• Tàu 2 vỏ

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

II. Cơ sở VC KT của VT đường biển
3. Phương tiện vận chuyển

c. Phân loại tàu buôn

p Theo tuổi tàu:

§ Tàu trẻ dưới 15 tuổi và 10 tuổi với tàu khách

§ Tàu già

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

a. Khái niệm, đặc điểm tàu chợ

– Khái niệm: Là tàu chạy thường xuyên trên 1 tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định, theo 1 lịch trình định trước

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

a. Khái niệm, đặc điểm tàu chợ

– Đặc điểm

• chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ

• cấu trúc phức tạp, nhiều boong nhiều hầm

• tốc độ nhanh, 18-20 hải lý/giờ

• Điều kiện chuyên chở in sẵn trên vận đơn mang tính đơn phương, và hà khác, không thay đổi

• Cước do các hãng tàu công bố trên biểu cước, cước cao do bao gồm cả chi phí xếp dỡ và chi phí vào cảng không hàng. Cước ổn định

• Không có thưởng phạt xếp dỡ

•Ưu tiên cầu bến

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

b. Phương thức thuê tàu chợ

• Khái niệm: chủ hàng trực tiếp hoặc thông qua người môi giới yêu cầu chủ tàu cho mình thuê một phần chiếc tàu.

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

b. Phương thức thuê tàu chợ

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

b. Phương thức thuê tàu chợ

• Các bước thuê

 Chủ hàng nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu

‚ Người môi giới chào tàu hỏi tàu

ƒ Thương lượng giữa người môi giới với chủ tàu

„ Người môi giới thông báo với chủ hàng KQ lưu cước

… Chủ hàng vận chuyển hàng ra cảng giao cho tàu

† Chủ tàu/đại diện chủ tàu PH 1 bộ VĐ (OceanB/L). Không có hợp đồng.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. Vận đơn đường biển (Sea/Ocean B/L)

• Khái niệm: là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do ng chuyên chở/đại diện của ng chuyên chở phát hành cho ng gửi hàng sau khi hàng đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận để xếp.

-Là chứng từ trong vận tải đường biển

-B/L do người chuyên chở phát hành

-B/L phát hành cho người gửi hàng

-Phát hành khi hàng đã xếp hoặc nhận để xếp

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Chức năng

 Là bằng chứng duy nhất xác định HĐ chuyên chở đã được kí kết.

Có nội dung cơ bản của hợp đồng, và là cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp

‚ Là biên lai nhận hàng để chở của ng chuyên chở.

Nhận hàng phát hành vận đơn, nghĩa vụ giao hàng cho người cầm vận đơn.

ƒ Là bằng chứng xác nhận quyền SH hàng hoá ghi trên VĐ.

Người nào cầm vận đơn và có tên trên vận đơn là người chủ sở hữu hợp pháp hàng hóa ghi trên vận đơn

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

Sử dụng VĐ vào các việc sau trong TM hàng hải QT

– Đ/với chủ gửi:

• dùng VĐ làm bằng chứng đã giao hàng cho ng mua thông qua ng chuyên chở

• dùng VĐ để chứng minh với ng mua về tình trạng hàng hoá

• VĐ cùng các c/từ khác lập thành bộ c/từ thanh toán tiền hàng

Chứng từ phải đầy đủ, hợp lệ ví dụ bộ chứng từ phải xuất trình ở Ngân hàng theo đúng quy định như 21 ngày kể từ ngày giao hàng

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

Sử dụng VĐ vào các việc sau trong TM hàng hải QT

– Đối với người vận chuyển:

• dùng VĐ để phát hành cho ng gửi hàng khi nhận hàng để chở

• dùng VĐ để giao hàng ở cảng đến

•Giao hàng xong thu hồi vận đơn nhằm chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

Sử dụng VĐ vào các việc sau trong TM hàng hải QT

– Đối với người nhận:

• dùng VĐ xuất trình để nhận hàng

• dùng VĐ theo dõi lượng hàng hoá chủ hàng giao cho mình

• dùng VĐ làm c/từ cầm cố thế chấp chuyển nhượng

• dùng VĐ làm c/từ trong bộ hồ sơ khiếu nại

• dùng VĐ làm c/từ hoàn tất thủ tục XNK

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

Giao hàng không dùng VĐ gốc:

• Seaway Bill: là c/từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do ng chuyên chở phát hành cho người nhận hàng có tên cụ thể ở nơi đến nhằm mục đích thay vận đơn truyền thống.

•Nhờ bảo lãnh của ngân hàng.

• VĐ giao hàng tốc hành (Express Bill)

• VĐ Surrender: VĐ trên đó đóng dấu hay in chữ surrender.

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

• Phân loại B/L

– Căn cứ vào tình trạng xếp dỡ hàng hoá

• VĐ đã xếp hàng (Shipped on board B/L), shipped on board, shipped, on board, laden on board. Phát hành khi hàng được xếp lên tàu. Vận đơn ghi rõ ngày xếp hàng và là ngày giao hàng.

• VĐ nhận để xếp (Received for Shipment B/L) Người chuyên chở nhận hàng và cam kết vận chuyển bằng chính con tàu có tên trên vận đơn.

Chú ý: – Người bán chưa hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

– Nhiều ngân hàng từ chối thanh toán

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

– Căn cứ vào việc chuyển nhượng SH hàng hoá ghi trên VĐ

•       VĐ đích danh (Straight B/L): Ở Mỹ giống SWBL

•       VĐ theo lệnh (B/L to order of): lệnh người bán hoặc người mua hoặc ngân hàng.

To order: – ESCAP (Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á Thái Bình Dương vận đơn vô danh

– Quan niệm phổ biến trong hàng hải quốc tế: theo lệnh của shipper

•       VĐ vô danh (B/L to bearer): Ai cầm vận đơn đều được phép nhận hàng, ít dùng do xác suất mất hàng cao. Ưu điểm lưu thông nhanh bằng việc mua bán trao tay

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Ký hậu: ký vào mặt sau tờ vận đơn

Ký hậu đích danh: delivery to Company A

Ký hậu theo lệnh: delivery to the order of B com..

Ký hậu để trống: Chỉ ký tên đóng dấu, không biết cho ai, theo lệnh của ai, được coi là BL vô danh

Ký hậu miễn truy đòi: to the order of A without recover C company, không truy đòi người ký hậu mà truy đòi người bán, ít xảy ra.

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

– Căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên VĐ

• VĐ hoàn hảo/sạch/tinh khiết (Clean B/L): Là loại không có phê chú xấu. Thực tế : thuyền trưởng căn cứ vào biên lai thuyền phó để phê chú

• VĐ không hoàn hảo (Unclean B/L): Là loại có phê chú xấu như: một số bao bì bị rách, kiện hàng bẹp, hàng hóa ẩm, hợp đồng 1000 kiện thực tế 900, bao bì không phù hợp để chuyên chở bằng đường biển….

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

– Căn cứ vào hành trình chuyên chở hàng hoá

•       Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): Không có chuyển tải, L/C :shipment not allow thì chỉ BL đi thẳng mới được thanh toán. Đa phương thức vẫn thanh toán

•       Vận đơn chở suốt (Through B/L): Được phép chuyển tải.

•       Vận đơn địa hạt Local B/L chỉ có giá trị pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở.

•       Vận đơn vận tải liên hợp (Combined Transport B/L)

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

• Phân loại B/L

– Căn cứ vào phương thức thuê tàu

• Vận đơn tàu chợ (Conline Bill/Liner B/L):

• Vận đơn tàu chuyến/vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Congen bill/Voyage B/L/B/L to charter party) Mặt sau vận đơn để trắng để in một vài điều khoản dẫn chiếu tới hợp đồng thuê tàu to be used with charter party.

Chú ý:

-Khi có tranh chấp lấy hợp đồng để giải quyết tranh chấp

– CIF và CFR quy định rõ các điều khoản trong hợp đồng mua bán

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

– Căn cứ vào giá trị sử dụng và khả năng lưu thông

•       Vận đơn gốc: Original B/L là vận đơn có đóng dấu Original, là chứng từ có giá trị để nhận hàng, mua bán, thanh toán. Thông thường 1 bộ gồm 3 bản gốc.

Cách thể hiện: – 3 bản original

–         First original, second original, third original

–         Original, Duplicate, Triplicate, chú ý một số ngân hàng không đồng ý thanh toán

–         Original, Duplicate original, Triplicate original

•       Vận đơn copy: Copy B/L không dùng thanh toán tiền hàng, mặt sau để trắng

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Loại khác:

–         Vận đơn của người giao nhận: Forwarder B/L, không có phương tiện chỉ đứng ra tổ chức chuyên chở.

–         Vận đơn đến chậm: Là vận đơn đến chậm về mặt thời gian không bình thường so với ngày giao hàng

–         Vận đơn phát hành cho người thứ ba: third party là người không được hưởng lợi trên L/C mà người mua mở

–         Vận đơn thay đổi: Switch B/L có thể thay đổi một số nội dung nhưng phải có xác nhận của người phát hành.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

• Phân loại B/L

– Căn cứ vào hình thức phát hành

• Vận đơn điện tử (Electronic B/L):

• Vận đơn giấy

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

Nội dung của VĐ

Mặt 1 gồm 13 nội dung

 Tên và địa chỉ người PH VĐ

‚ Số vận đơn (No of B/L)

ƒ Shipper- người xếp hàng

„ Consignee-người nhận hàng

… Địa chỉ thông báo (Notify Party) không ghi gì thì thông báo cho người nhận hàng

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

Nội dung của VĐ

Mặt 1 gồm:

† Ngày và nơi PH VĐ (Date and Place of issue) trùng với ngày xếp hàng lên tàu, thực tế có thể trước hoặc sau ngày xếp hàng

‡ Thông tin về hành trình: thông tin về cảng xếp dỡ, chuyển tải

ˆ Thông tin về hàng hoá: tên hàng, bao bì, số lượng hàng

‰ Thông tin về tàu vận chuyển: tên tàu, số chuyến

Š Cước phí: Trả trước hay trả sau.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

Nội dung của VĐ

Mặt 1 gồm:

11. For the Master-Ý kiến của thuyền trưởng: phải có ngày thắng năm, ký tên đóng dấu

12. Người kí VĐ: người chuyên chở ký, yêu cầu phải ghi rõ cụ thể. Signed by HuengA Carrier

-Đại diện người chuyên chở: Signed by VF as Agent for Carrier

-Thuyền trưởng: Signed by Mr Alex as master of the SilverSea

-Thay mặt thuyền trưởng: Signed by Ms Huong on behalf of Mr B as master of the Star

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

Nội dung của VĐ

Mặt 2 in đầy đủ đk chuyên chở:

• khái niệm: ng chuyên chở, ng xếp hàng

• TN của ng chuyên chở

• Miễn trách cho ng chuyên chở (17)

• GH TN

• Điều khoản mô tả hàng hoá

• Điều khoản xếp dỡ và giao hàng

• Điều khoản cước phí và phụ phí

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

c. VĐ đường biển (Sea/Ocean B/L)

Nội dung của VĐ

Mặt 2 in đầy đủ đk chuyên chở:

• Điều khoản chậm giao hàng

• Điều khoản về tổn thất chung

• Điều khoản về chiến tranh, đình công

• Điều khoản xếp hàng trên boong hay súc vật sống

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

– Luật QT gồm:

 Công ước QT: Brussel 1924 (còn gọi là quy tắc Hague 1924)

 QT Visby 1968 (cùng với QT Hague à gọi là QT Hague- Visby)

 NĐT SDR 1979

QT Hamburg 1978

 Hiệp định đa biên và song biên

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

– Luật hàng hải QG gồm:

 Bộ Luật hàng hải VN 1990

 Bộ Luật hàng hải VN 2005 có hiệu lực từ 1/1/2006.

Tập quán hàng hải QT và các cảng

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Phạm vi áp dụng:

 QT Hague 1924: Áp dụng cho tất cả vận đơn được phát hành ở bất kỳ quốc gia nào là thành viên của công ước ( VN chưa là thành viên) Công ước Brussels

 QT Visby 1968:

+ A/d với VĐ được cấp ở nước tham gia CƯ.

+ A/d cho hàng hoá vận chuyển từ cảng của 1 QG

+ B/L, C/P có dẫn chiếu đến CƯ hoặc luật QG cho phép áp dụng CƯ.

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Phạm vi áp dụng:

 QT Hamburg 1978:

+ a/d cho cảng bốc hay cảng dỡ của QG kí CƯ

+ VĐ được cấp tại 1 QG kí CƯ

+ HĐ chuyên chở dẫn chiếu tới CƯ hay luật QG

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Đối tượng hàng hoá điều chỉnh:

 Hague và Visby a/d cho tất cả các loại hàng hoá không áp dụng cho súc vật sống và hàng xếp trên boong.

 Hamburg 1978 a/d cho tất cả hàng hoá cả súc vật sống và hàng hóa xếp trên boong.

Xếp trên boong: hợp đồng ghi xếp trên boong và thực tế là xếp trên boong On desk B/L

 Bộ luật Hàng hải VN 1990/2005: 2005 giống Humburg, 90 giống Hague và Visby

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Bao bì hàng hóa, các dụng cụ vận tải sử dụng trong chuyên chơ như vỏ container, khay hàng pallet.

Hague và Visby không thuộc trách nhiệm người chuyên chở

Humburg thuộc trách nhiệm người chuyên chở.

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

Thời hạn TN: là thời gian mà người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong quá trình chuyên chở

 Quy tắc Hague và Visby : móc cẩu đến móc cẩu Tackle to tackle

 QT Hamburg rộng hơn: nhận hàng tới giao hàng

Bộ luật Hàng hải VN : giống Humburg

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Nhận hàng tới giao hàng:

Nhận hàng: Nhận hàng từ người gửi hay đại diện của chủ hàng hoặc từ một cơ quan có thẩm quyền hoặc người thứ ba do tập quán nơi đó yêu cầu.

Giao hàng: Giao hàng cho người nhận ở cảng đến ( giao trực tiếp hoặc đại diện của người nhận hoặc đặt dưới sự định đoạt của người nhận). Hoặc cơ quan có thẩm quyền hoặc người thứ ba mà theo luật hay tập quán quy định

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

QT Hague và QT Hague- Visby: TN

• cung cấp tàu có đủ khả năng đi biển (3đk)

 Tàu phải bền chắc

‚ Tàu phải được trang bị và biên chế đầy đủ về mọi mặt

ƒCác trang thiết bị, hầm quầy hàng phải được tu sửa

• TN thương mại của ng chuyên chở

• TN cấp VĐ

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Tầu bền chắc: là tàu chịu được sóng gió bình thường như các tàu khác. Theo tập quán gió bình thường nhỏ hơn cấp 6.

•       Biên chế đầy đủ: nguyên liệu, có thuyền trưởng, thuyền phó, bếp trưởng, thủy thủ… lương thực, thực phẩm, trang thiết bị đi biển ( la bàn, ra đa, hệ thống đo độ sâu, trang thiết bị thông tin)

•        Trách nhiệm thương mại: nghĩa vụ tiến hành cẩn thận và hợp lý việc xếp hàng, dịch chuyển, sắp xếp, vận chuyển, coi giữ, chăm sóc hàng.

•        Thế nào là cẩn thận và hợp lý?

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Trách nhiệm cấp vận đơn:

Vận đơn phải ghi:

–        Mã hiệu cần thiết để nhận biết hàng hóa. Mã hiệu này trong điều kiện bình thường vẫn đọc được cho khi hết hành trình

–        Số kiện, số chiếc, trọng lượng… như người gửi hàng cung cấp

–        Trạng thái bên ngoài của hàng. Không phải kê khai nếu nghi ngờ, hoặc không có phương pháp hợp lý để kiểm tra

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

– QT Hague -Visby: 17 TH miễn trách

1. Lỗi hàng vận: Là hành vi sơ suất hay khuyết điểm của người thuyền trưởng, thủy thủ, hoa tiêu hay người giúp việc cho người chuyên chở trong việc điều khiển hay quản trị tàu.

2. Cháy: do lỗi lầm thực sự hoặc hành động cố ý

3. Tai hoạ nguy hiểm/tai nạn của biển gây nên

4. Thiên tai (Act of God)

5. Chiến tranh và hành động chiến tranh:

6. Hành động thù địch

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

– QT Hague -Visby: 17 TH miễn trách:

7. Bắt giữ hay kiềm chế của vua chúa, chính quyền hay nhân dân hoặc bị tịch thu theo pháp luật.

8. Do hạn chế về cấm dịch: xuất phát từ cảng có dịch hay từ tàu, ra khơi đỗ 40 ngày

9. Do đình công

10. Do hành vi thiếu sót của chủ hàng gây nên

11. Cứu hay có ý cứu sinh mạng TS trên biển

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

– QT Hague -Visby: 17 TH Miễn trách:

12. Do bạo động của thuỷ thủ đoàn/hành khách.

13. Hao hụt trọng lượng/bất kì thiệt hại tổn thất nào do ẩn tì hay nội tì của hàng hoá.

14. Bao bì không đầy đủ: coi là lỗi bao bì xấu

15. Kí mã hiệu của hàng hoá không đầy đủ/sai

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

– QT Hague -Visby: 17 TH Miễn trách:

16. Do ẩn tì của tàu: Khiếm khuyết của tàu mà bằng sự cần mẫn hợp lý không phát hiện được ( không được miễn trách với nội tì. Ví dụ chân vịt bị gãy được miễn trách

17. tổn thất thiệt hại đến với hàng k do lỗi của ng chuyên chở

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Ngoài ra người chuyên chở không phải chịu từ việc đi lệch hướng.

Lệch hướng: để cứu trợ hoặc lệch hợp lý.

–         Tàu vào cảng lánh nạn sửa chữa rồi mới tiếp tục

–         Đưa người bị thương vào bờ

Lệch hướng không hợp lý: Tàu khởi hành được một đoạn thiếu nhiên liệu vào cảng khác để lấy.

–         Tự ý lấy thêm hàng và khách ngoài lịch trình

Thực tế người vận chuyển bao giờ cũng muốn mở rộng phạm vi miễn trách

Điều 3 khoản 8 Công ước có quy định rằng Giảm bớt trách nhiệm đều vô giá trị.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•        Muốn giảm phải thỏa thuận:

–         Hàng đặc biệt: Vận đơn sẽ không được cấp và các điều khoản đã thỏa thuận sẽ được ghi trên một biên lai và biên lai này không lưu thông được.

Hàng hóa bao gồm súc vật sống, và xếp trên boong

–         Quãng đường trước và sau khi xếp

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•        Hague và Visby: Có 5 lỗi của tàu:

1.Khả năng đi biển

2.Lỗi thương mại

3.Lỗi hàng vận

4.Ẩn tì của tàu

5.Nội tì của tàu

1,2,5 không được miễn trách

Ví dụ: tàu không mang đủ nhiên liệu, lấy hàng làm nhiên liệu

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

– QT Hamburg

• TN: ng chuyên chở phải chịu TN đ/với tổn thất thiệt hại đến với hàng hoá hoặc chậm giao hàng

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

– QT Hamburg

•  Miễn trách: Nếu chứng minh được rằng đã áp dụng mọi biện pháp ngăn ngừa và hạn chế nhưng tổn thất vẫn xảy ra.

• Dùng nguyên tắc suy đoán lỗi, trách nhiệm chứng minh lỗi thuộc về người chuyên chở. Humburg ít được sử dụng do trách nhiệm người chuyên chở nặng nề

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

– QT Hamburg

•        Miễn trách:

1. Cháy do nguyên nhân khách quan

2. Do vận chuyển súc vật sống (hàng đặc biệt) nếu sút cân hay bệnh dịch

3. Do phải đi cứu hộ

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

TN của ng chuyên chở:

• Bộ luật Hàng hải VN 1990/2005: quy định cơ sở TN giống QT Hague và Visby nhưng ng chuyên chở muốn không bồi thường phải chứng minh mình không có lỗi (dùng nguyên tắc suy đoán lỗi giống QTHamburg)

• Lại đề cập đến vấn đề chậm giao hàng giống humburg

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Giới hạn TN:

– QT Hague 1924:

• nếu hàng hoá có kê khai gtrị trên VĐ

• nếu hàng hoá không kê khai gtrị trên VĐ: 100 GBP/đơn vị hàng hoá hay 1 kiện hàng.

• Điều 9 quy định rằng đơn vị tiền tệ tính theo giá trị vàng, một số chủ tàu đưa công ước vào vận đơn đã bỏ điều 9 vì nếu 100 bảng Anh tính theo bản vị vàng sẽ tương đương khoảng 7000 bảng Anh thông thường.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Giới hạn trách nhiệm chỉ áp dụng nếu có sơ suất lỗi thông thường, nhưng nếu cố tình mưu gian gây tổn thất cho hàng hóa thì không được hưởng giới hạn bồi thường.

•       Trong bất kỳ trường hợp nào người chuyên chở, tàu không chịu trách nhiệm nếu người gửi hàng cố tình khai sai tính chất hàng hóa đó trên vận đơn.

•        Thế nào là một kiện? Kích cỡ không thay đổi cách gọi là kiện. Kiện có thể là một toa tàu, một container… Và không quan tâm tới bên trong có đầy hàng hay không.

Do vậy nên áp dụng đơn vị hàng hóa: có thể là tấn hoặc khối.

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Giới hạn TN:

– QT Visby 1968:

• Đ/với hàng hoá:

+ Nếu hàng hoá không kê khai gtrị trên VĐ

+ Nếu hàng hoá có kê khai gtrị trên VĐ: 10000 Fr vàng /đơn vị hay 1 kiện hoặc 30 fr vàng/kg hàng hoá cả bì

Fr vàng là đồng có hàm lượng vàng là 65,5mgr độ tinh khiết 900/1000

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Giới hạn TN:

– QT Visby 1968:

• Đ/với container

+ Nếu các kiện hàng đóng trong container không kê khai trên VĐ -> 1 đơn vị hàng hóa

+ Nếu các kiện hàng đóng trong container có kê khai trên VĐ -> mỗi kiện là một đơn vị hàng hóa

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Giới hạn TN: SDR: Special drawing right: là đơn vị tiền tệ quy ước được IMF quỹ tiền tệ quốc tế đặt ra năm 1969, dùng tính toán, định giá chứ không để thanh toán.

1/4/2007 quy đổi 1 XDR = 1,135 EUR = 1,51 USD

– NĐT SDR 1979: chỉ sửa đổi Hague và Visby ở GHTN

666,67 SDR/đvị hàng hoá hay 1 kiện hàng hoặc 2 SDR/kg

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Giới hạn TN:

– QT Hamburg 1978:

• Nếu hàng hoá kê khai gtrị trên VĐ

• Nếu hàng hóa không kê khai gtrị trên VĐ: 835 SDR/đvị hàng hoá hay 1 kiện hàng hoặc 2,5 SDR/kg hàng hoá cả bì. Cách nào có lợi cho người khiếu nại thì áp dụng.

• Khác Hague và Visby: Chậm giao hàng: Được giới hạn bởi số tiền tương đương 2,5 lần tiền cước phải trả cho số hàng giao chậm, nhưng không quá tổng số tiền cước phải trả theo hợp đồng

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Giới hạn TN:

– QT Hamburg 1978:

+ Đvới container: gần giống Visby

• Nếu mỗi kiện hàng đóng trong container có kê khai trên VĐ

• Nếu mỗi kiện hàng đóng trong container không kê khai trên VĐ

• Nếu vỏ container, khay hàng hay các dụng cụ VT khác không do ng chuyên chở cung cấp thì được coi là một đơn vị hàng hóa.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Giới hạn TN:

–  Bộ Luật Hàng hải VN 2005:

–  Hàng không kê khai gtrị: 666,67 SDR/đvị hoặc 1 kiện hoặc 2 SDR/kg

 Hàng chậm giao: giống Hamburg

 Container: giống Visby

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Thông báo tổn thất:

– QT Hague 1924:

• nếu là tổn thất rõ rệt :thông báo ngay trước hoặc trong khi giao hàng.

• nếu là tổn thất không rõ rệt :thông báo trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng.

– QT Visby: quy định giống Hague

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Thông báo tổn thất:

– QT Hamburg:

• nếu là tổn thất rõ rệt, thông báo không muộn hơn ngày sau ngày làm việc kể từ ngày hàng được giao

• Nếu là tổn thất không rõ rệt, thông báo trong vòng 15 ngày kể từ ngày giao hàng.

• Chậm giao: thông báo trong vòng 60 ngày

• Hàng mất: thông báo trong vòng 90 ngày

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Thông báo tổn thất:

– Bộ Luật Hàng hải VN 2005

• nếu tổn thất rõ rệt phải thông báo ngay trước hoặc trong khi giao hàng

• nếu tổn thất không rõ rệt phải thông báo trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng

• chậm giao hàng: thông báo trong vòng 60 ngày

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)

d. Luật điều chỉnh

Thời hạn khiếu kiện/thời hiệu tố tụng

– QT Hague: 1 năm

– QT Visby: không vượt quá 15 tháng

– QT Hamburg: không quá 2 năm

– Bộ Luật Hàng hải VN 1990 thời hạn khiếu nại (1 năm)

– Bộ Luật Hàng hải VN 2005: thời hiệu tố tụng là 2 năm đ/v HĐ chuyên chở chuyến, HĐ chuyên chở theo chứng từ là 1 năm.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2. Phương thức thuê tàu chuyến (Voyage chartering)

a. Khái niệm và đặc điểm của tàu chuyến

-Khái niệm: là tàu chạy rông, đáp ứng nhu cầu bất thường của khách hàng

– Tàu chạy không theo một tuyến cố định, không ghé qua những cảng cố định và không theo một lịch trình định trước.

-Mang tính chất khu vực

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

a. Khái niệm và đặc điểm của tàu chuyến

– Đặc điểm:

-Tàu chuyến thường vận chuyển hàng hoá có khối lượng lớn, tính chất thuần nhất, tàu thường chở đầy hàng.

– Tàu chuyến có cấu tạo đơn giản thường có1 boong , miệng hầm rộng thuận lợi cho việc xếp dỡ, hoặc rót hàng xuống tàu.

-đk chuyên chở, cước, chi phí xếp dỡ hàng hoá lên xuống tàu được quy định cụ thể trong HĐ thuê tàu

-Tốc độ chậm 14-16 hải lý/h

-Không có trang thiết bị xếp dỡ riêng, phải thuê.

 

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       So sánh tàu chợ và tàu chuyến:

–        Điều kiện chuyên chở:

Tàu chợ: Đơn phương áp đặt, do chủ tàu đưa ra trên B/L

Tàu chuyến: Được thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu

Phí: Tàu chợ: Do hãng tàu quy định, giá cao, ổn định

Tàu chuyến: Cước thấp hơn tàu chợ, cụ thể bao gồm chi phí xếp dỡ hoặc không, cước thường xuyên biến động, phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

• Khái niệm: Shipowner cho Charterer thuê toàn bộ hay 1 phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác bằng 1 VB gọi là HĐ thuê tàu chuyến (Voyage charter party, V(C/P) hay V C/P)

• Hợp đồng được tự do thỏa thuận các điều kiện

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

 

 

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

• Các bước thuê:

 Ng thuê tàu nhờ ng môi giới tìm tàu và hỏi tàu

‚ Chào tàu hỏi tàu của ng môi giới

ƒĐàm phán giữa người môi giới và ng cho thuê.

„ Ng môi giới thông báo KQ đàm phán cho người thuê.

… Kí kết HĐ giữa ng thuê và ng cho thuê

† Thực hiện HĐ

Sau khi nhận hàng chủ tàu phát hành B/L theo yêu cầu của chủ hàng ( Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu)

Người chuyên chở chịu rằng buộc của 2 văn bản:

–        C/P: Hợp đồng thuê tàu ( giữa người thuê và người cho thuê)

–        B/L: Vân đơn ( người phát hành và người cầm vận đơn)

C/P và B/L độc lập với nhau

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Các hình thức thuê:

• Thuê chuyến một: Khai thác hàng ở 1 cảng

• Thuê chuyến một khứ hồi: Khai thác hàng ở 2 cảng

• Thuê chuyến một liên tục: lượng hàng lớn thời gian chuyên chở dài

• Thuê chuyến một liên tục khứ hồi:giá cước thấp

• Thuê khoán: quan tâm tới thời gian và hàng

• Thuê bao toàn bộ tàu: quan tâm tới tàu

• Thuê định hạn:

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•       Thuê định hạn: Thuê tàu trong một thời gian dài để vận chuyển, có lượng hàng lớn cần vận chuyển, tránh sự thay đổi biến động thị trường.

–        Chủ động trong việc khai thác tàu lấy cước.

–        Quyền sử dụng tàu được chuyển nhượng trong thời gian được quy định trong hợp đồng thuê định hạn

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

HĐ thuê tàu

• Khái niệm: là một VB trong đó ng cho thuê tàu cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác theo yêu cầu của ng thuê tàu còn người thuê cam kết sẽ thanh toán cước phí.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

HĐ thuê tàu

Mẫu HĐ: Nhằm để tham khảo, cơ sở đàm phán khi có nhu cầu thuê tàu chuyến, quy phạm tùy ý, không bắt buộc ( chú ý vấn đề chỉnh sửa)

Có hơn 60 loại mẫu HĐ khác nhau

• Mẫu HĐ có t/chất tổng hợp: hàng bách hóa, mẫu hợp đồng GENCON do BIMCO PH 1922, đã sửa đổi 1976 và 1994 -> sử dụng rộng rãi

• Mẫu HĐ có t/chất chuyên dùng

•       Mẫu chuyên dùng:

–        Chở gỗ: Mẫu hợp đồng chở gỗ của Nga Russwood

–        Chở than: Mẫu hợp đồng chở than của Balan Polcoal Voy

–         Chở đường: Mẫu hợp đồng chở đường của Cuba Cuba Sugar Voy

–         Chở xi măng: Mẫu hợp đồng chở của Mỹ

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

 Chủ thể là người ký hợp đồng, chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng ( tên địa chỉ)

• ng cho thuê: Shipowner, Carrier ( khai thác tàu lấy cước)

Không xác định Carrier thì Shipowner là người chuyên chở

• ng thuê: người bán: CIF,CFR người mua FOB

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

‚ Tàu

• Tên tàu: muốn thay thế phải thông báo và dẫn chiếu tới C/P

• Quốc tịch của tàu: nơi đăng ký tàu, phản ánh qua cờ.

• Chất lượng tàu: phản ánh qua tuổi

• Trọng tải: DWT

• Dung tích:GRT

• Mớn nước

• Vị trí tàu

• Động cơ

• Cấp hạng của tàu: của Lloyds (1688), DNV….

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

ƒ T/gian tàu đến cảng xếp hàng (Lay day) và ngày huỷ HĐ (Cancelling day)

• T/gian tàu đến cảng xếp hàng: t/gian tàu phải đến cảng nhận hàng để xếp.

+ Quy định 1 khoảng thời gian

+ Quy định 1 ngày cụ thể

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

ƒ T/gian tàu đến cảng xếp hàng (Lay day) và ngày huỷ HĐ (Cancelling day)

Tàu đến sớm hơn quy định, không phải xếp, nếu xếp thì tính vào thời gian làm hàng.

Tàu đến đúng, chưa có hàng, thời gian vẫn tính là thời gian làm hàng

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Ngày huỷ HĐ là ngày cuối cùng của thời gian tàu phải đến cảng nhận hàng để xếp, nếu không đến có quyền hủy hợp đồng, chủ tàu chịu mọi chi phí liên quan

•       Trường hợp không hủy:

+ Tàu gặp sự cố thì chủ tàu phải thông báo

+ Tàu đến chậm không phương hại tới lợi ích của người thuê

+ Chủ tàu cam kết đền bù mọi tổn thất

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

„ Commodity Clause- Điều khoản về hàng hoá

• Tên hàng hoặc hàng thay thế, nếu thay thế phải dẫn chiếu tới hợp đồng. VD 10000 MT of rice or and maize +- x%

• Bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu rõ ràng.

• Số lượng hàng gửi thông thường ghi khoảng ~

• TN chuyên chở hàng đầy đủ: Khi tàu vào cảng phải đủ hàng, không đủ phải chịu cước chết. Dead freight

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến(Voyage

chartering)

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

… Cảng xếp dỡ hàng

• Cảng xếp/1 số cảng xếp; cảng dỡ/1 số cảng dỡ

•Quy định theo vùng biển do chưa xác định cảng, tàu đến điều tàu sau, không nên sử dụng

• Cảng xếp dỡ phải là 1 cảng an toàn

+ An toàn về mặt hàng hải: đủ luồng lạch độ sâu, tàu luôn đậu nổi.

+ An toàn về mặt chính trị XH

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

† Cước phí: Là khoản tiền mà người nhận thuê phải trả cho người cho thuê để chở một lô hàng và chi phí có liên quan

• Mức cước: 20USD/MT

• Đvị tính cước: Phụ thuộc vào hàng

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

•Số lượng hàng hoá tính cước : Căn cứ tính cước

-Tính cước theo lượng hàng thực xếp lên tàu ở cảng đi

-Tính cước theo lượng hàng ở cảng dỡ, cảng đến, căn cứ theo Roroc: Report on receipt of cargo ( biên bản kết toán giao nhận hàng)

-Hàng chuyên chở lớn nhưng giá trị thấp, tính theo lượng hàng thực xếp lên tàu ở cảng đi trừ đi 2% tổng cước thay cho việc phải cân lại hàng ở cảng đến

 

Số lượng hàng hoá tính cước à

•       Thời gian thánh toán cước:

–        Cước trả trước: Prepaid

–        Cước trả sau: Collect, trả tiền mới cấp D/O

–        Trả trước một phần.

–        Tiền thanh toán cước thường dùng ngoại tệ mạnh như USD.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

‡ CP xếp dỡ hàng hoá lên xuống tàu

• CP xếp dỡ theo tàu chợ (Liner terms): TN thuộc về chủ tàu nhưng k quy định về t/gian xếp dỡ và thưởng phạt xếp dỡ.

• Miễn CP xếp hàng cho ng chuyên chở: FI free in. TN xếp hàng lên tàu thuộc về ng bán.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

‡ CP xếp dỡ hàng hoá lên xuống tàu

• Miễn CP dỡ hàng cho ng chuyên chở freeout FO

• Miễn CP xếp dỡ cho ng chuyên chở free in and out FIO

•Miễn xếp dỡ, sắp xếp, san cào FIOST

Không áp dụng điều chỉnh mối quan hệ giữa người mua và người bán, điều chỉnh quan hệ giữa tàu và người thuê.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

ˆ T/gian xếp dỡ hàng hoá (Laytime): t/gian cho phép để người thuê tàu thực hiện công việc xếp dỡ hàng hoá lên xuống tàu theo quy định của hợp đồng

– Cách quy định t/gian xếp dỡ:

• Quy định thời gian xếp dỡ chung: ví dụ xếp dỡ 20 ngày, sau khi kết thúc mới biết thưởng phạt xếp dỡ.

•Quy định thời gian xếp riêng dỡ riêng: xếp 10 ngày dỡ 12 ngày.

• Mức xếp dỡ: tính được thời gian xếp dỡ = khối lượng hàng hoá/NS xếp dỡ của cảng. Ví dụ 1000MT/ngày/cả tầu, chú ý nắm chắc mức xếp dỡ của cảng.

•Xếp dỡ theo tập quán nhanh ở cảng CQD

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

-Đơn vị tính thời gian xếp dỡ

. Ngày (days) ít dùng chưa phản ánh ngày lễ, thời tiết

• Ngày liên tục Running days chưa phản ánh được ngày làm việc

• Working days (ngày làm việc) ngày làm việc chính thức của cảng không tính ngày lễ, chủ nhật

• Working days of 24 hours: 24h làm việc tính một ngày

• WD of 24 consecutive hours: liên tục 24h

• Weather WD (ngày làm việc thời tiết cho phép/ngày làm việc tốt trời) không ảnh hưởng bởi thời tiết

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

– Cách quy định thời gian xếp dỡ

• To be loaded 10 WD of 24 consecutive hours, Sunday and holidays excepted

• To be loaded 10 WD of 24 consecutive hours, Sunday and holidays even used, có làm tranh thủ, không tính thời gian làm hàng

• To be loaded 10 WD of 24 consecutive hours, Sunday and holidays unless used, không bắt làm CN, ngày lễ, nếu làm tính vào thời gian làm hàng, phổ biến áp dụng

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

– Mốc tính t/gian xếp dỡ: phụ thuộc vào ngày giờ đưa và chấp nhận thông báo sẵn sàng xếp dỡ- NOR notice of Readiness tàu thoả mãn 3 đk:

1. Tàu đã cập cầu hay đi vào vùng TM quy định của cảng để làm hàng.

2. Tàu đã hoàn tất thủ tục vào cảng.

3. Các hầm quầy hàng, trang thbị phải trong tư thế nhận hàng để xếp hoặc trong tư thế sẵn sàng giao hàng.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

Theo mẫu HĐ GENCON:

• nếu NOR đưa trước 12 h trưa của ngày làm việc đã định, thời gian xếp dỡ tính từ 13 h chiều.

• nếu NOR được đưa vào buổi chiều của ngày làm việc đã định, thời gian xếp dỡ tính từ 6 giờ buổi sáng của ngày làm việc hôm sau.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

Một số mẫu HĐ có in sẵn điều khoản 4 W

• W: WIPON (Whether input or not) cho dù tàu đã cập cảng chưa

• W: WIBON (Whether in perth or not) cho dù tàu đã cập cầu cảng

• W: WIFPON (Whether in free, practique or not) cho dù tàu đã hoàn thành hoàn tất thủ tục kiểm dịch chưa

• W: WICCON (Whether in clear customs or not) cho dù tàu đã hoàn thành thủ tục hay chưa

4W vẫn tính thời gian làm hàng, nên gạch bỏ 4w và đưa vào 3 điều kiện thông thường

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

‰ Thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm

-Demurriage/tiền phạt xếp dỡ chậm: khoản tiền mà ng thuê phải trả cho chủ tàu về việc xếp dỡ hàng hoá chậm hơn so với HĐ.

T/gian bị phạt: Đã bị phạt là phạt liên tục (Running days)

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

‰ Thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm

– Demurriage/tiền phạt xếp dỡ chậm: khoản tiền mà ng thuê phải trả cho chủ tàu về việc xếp dỡ hàng hoá chậm hơn so với HĐ.

• Mức phạt:

+ Quy định chung cho cả tàu/ngày: 2000 USD/ngày

+ Quy định chung cho 1 tấn dung tích đăng kí/ngày: 2 USD/GRT hoặc DWT

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

‰ Thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm

– Dispatch: thưởng xếp dỡ nhanh là khoản tiền mà chủ tàu phải trả cho ng thuê về việc xếp dỡ hàng nhanh hơn so với t/gian quy định của HĐ

+ Mức thưởng thông thường = ½ mức phạt

•Thưởng cho cả tàu/ngày 1000 USD/ngày/tàu

•Thưởng cho tấn trọng tải-GRT hay tấn dung tích DWT/ngày

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

‰ Thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm

– Dispatch: thưởng xếp dỡ nhanh là khoản tiền mà chủ tàu phải trả cho ng thuê về việc xếp dỡ hàng nhanh hơn so với t/gian quy định của HĐ

+ T/gian thưởng:

• Thưởng cho tất cả t/gian tiết kiệm được (time saved) cả ngày lễ và chủ nhật

•Thưởng cho t/gian làm việc tiết kiệm được (Working time saved only)

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

‰ Thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm

– Cách tính thưởng phạt:

• Tính bù trừ: thưởng – phạt

• Tính thưởng riêng phạt riêng, chủ hàng thiệt

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

Š TN và miễn trách của chủ tàu

• TN:

• cung cấp tàu đủ khả năng đi biển

• điều tàu đến cảng nhận hàng

• hướng dẫn ng thuê tàu thực hiện công việc xếp dỡ hàng hoá lên xuống tàu

• PH 1 bộ VĐ cho ng gửi hàng khi nhận hàng để chở

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

Š TN và miễn trách của chủ tàu

• TN:

• điều khiển tàu chạy trên biển với tốc độ hợp lí

• chăm sóc, bảo quản hàng hoá trong quá trình chuyên chở

• không được miễn trách đối với lỗi hàng vận

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

Š TN và miễn trách của chủ tàu

– Miễn trách

• do thiên tai tai nạn bất ngờ hoặc do TH BKK

• do chiến tranh đình công hoặc hành động của kẻ thù

• tổn thất thiệt hại do ẩn tì nội tì hay bản chất đặc biệt của hàng hoá

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

2.Phương thức thuê tàu chuyến

b. Phương thức thuê tàu chuyến

Nội dung của mẫu HĐ

11. Trọng tài

12. Luật xét xử: Luật hàng hải Anh và Mĩ

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

3. Phương thức thuê tàu định hạn

a. Khái niệm: phương thức cho thuê tàu mà chủ tàu cho ng thuê thuê toàn bộ chiếc tàu để chở hàng hoặc khai thác tàu lấy cước.

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

3. Phương thức thuê tàu định hạn

b. Đặc điểm

• là phương thức thuê TS

• trong t/gian thuê chủ tàu chỉ chuyển giao quyền sử dụng con tàu chứ không chuyển giao quyền SH con tàu.

• chủ tàu phải bàn giao quyền sử dụng con tàu cho ng thuê trong suốt t/gian thuê

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

3. Phương thức thuê tàu định hạn

c. Các hình thức thuê: luật Hàng hải 2005

• Thuê định hạn

• Thuê tàu trần

Vận chuyển đường bộ thường sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa thông qua tuyến đường bộ như quốc lộ, liên tỉnh…và cũng có những loại xe đặc trưng như:

Xe tải: loại xe có thùng, kín hoặc hở mái:.Xe tải: 0.5 tấn, 1 tấn, 2.5tấn, 3.5 tấn, 5 tấn, 8 tấn, 11 tấn.. hàm sumif trong excel

Xe container: chuyên dụng để chở container các loại 20’, 40’, flatrack… Với xe container loại rơ-mooc sàn, có thể chở hàng thép cuộn, thép thanh, thép bó, hay những loại hàng nặng cần vận chuyển bằng xe sàn.

Xe bồn: vận chuyển hàng lỏng, hoặc hóa lỏng: xăng dầu, ga hóa lỏng, hóa chất…

Xe fooc: chở hàng siêu trường siêu trọng cho các công trình, dự án. Với những hàng thiết bị, kích thước vượt qua tiêu chuẩn của xe thùng, hoặc xe container, thì phải dùng xe chuyên dụng loại này. tin học văn phòng excel

2.Ưu nhược điểm của vận chuyển đường bộ

Ưu điểm

Thời gian vận chuyển nhanh (so với đường biển, đường sắt)

Linh hoạt thời gian, địa điểm giao/nhận hàng. học kế toán tổng hợp thực hành tại tphcm

Có thể lựa chọn phương tiện phù hợp số lượng hàng hóa hay tuyến đường theo yêu cầu.

Tiết kiệm được chi phí trong trường hợp giao hàng nhiều địa điểm

Nhược điểm:  học kế toán thực hành tại tphcm

Hay phát sinh các khoản phụ phí đường bộ:  phí cầu đường, phạt quá tải, vi phạm giao thông…

Rủi ro như tai nạn giao thông, kẹt xe… ảnh hưởng lớn đến hàng hóa và thời gian giao hàng.

Khối lượng hàng hóa vận chuyển cũng hạn chế hơn nhiều so với đường thủy và đường sắt

=>Nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong nước, vận chuyển đến cảng biển, cảng hàng không

=> Nhu cầu vận chuyển quốc tế đối với các nước có chung biên giới, các quốc gia không có biển
quy trình vận chuyển bằng đường bộ

3.Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ:

Quy trình hàng xuất: (DAP kho của người gửi)

Bước 1 Tìm kiếm người vận chuyển (ký Hợp đồng vận chuyển): phần mềm nhân sự

Bước 2: Mua bảo hiểm vận chuyển nội địa:

Bước 3: Truyền tờ khai hải quan lên cửa khẩu:

Bước 4: Giao hàng nhận hàng hóa:

Sau khi nhận hàng, người vận chuyển phát hành Giấy gửi hàng (truckway bill)  gồm 3 bản gốc do người chuyên chở và người gửi hàng ký. 1 bản cho người gửi hàng, 1 bản đi theo hàng và 1 bản do người chuyên chở giữ khóa học xuất nhập khẩu

Bước 5: Gửi bộ chứng từ cho người nhận hàng: bộ chứng từ gồm giấy gửi hàng, inv, p/l các giấy tờ khác của lô hàng + thông báo thời gian xe lên đến cửa khẩu để người nhập khẩu làm thủ tục hải quan. khóa học xuất nhập khẩu thực tế

Bước 6: Thông quan tại cửa khẩu: người xuất khẩu thông quan tờ khai xuất (nhờ bên vận chuyển làm thủ tục thông quan (tờ khai + bộ chứng từ)., người nhập khẩu đóng thuế, thông quan tờ khai nhập.

Bước 7: Giao hàng hóa cho người gửi hàng: xe vận chuyển đến kho người giao hàng. Người vận chuyển và người nhận hàng sẽ ký Biên bản giao hàng hóa

Quy trình hàng nhập:

Tìm kiếm người vận chuyển (Ký HĐ vận chuyển)

Mua bảo hiểm vận chuyển quốc tế học kế toán tại cầu giấy

Thông báo đại lý vận chuyển cho người gửi hàng để phối hợp đóng hàng

Người xuất khẩu làm thủ tục hải quan và thông quan tại cửa khẩu:

Người xuất khẩu nhận bộ chứng từ,: truyền tờ khai hải quan, đóng thuế nhập khẩu

Nhận hàng từ người vận chuyển: ký Biên bản giao hàng hóa (kiểm tra kỹ tình trạng hàng hóa)

Lưu ý vận chuyển đường bộ: thuc hanh ke toan tong hop

Không vận chuyển các hàng hóa trong danh mục cấm:

– Tìm kiếm đối tác vận chuyển có uy tín:  tìm hiểu công ty vận chuyển (có nhiều xe, lâu năm, chuyên tuyến…)

– Luôn ký Hợp đồng vận chuyển, mua bảo hiểm

– Phối hợp chặt chẽ giữa người vận chuyển, người gửi hàng, người nhận hàng để hạn chế lưu ca xe,

– Không chở hàng quá nặng, quá quy định

4.Cơ sở pháp lý của vận chuyển đường bộ:

Nguồn luật điều chỉnh:

Trong nước: hướng dẫn viết cv

– Luật giao thông đường bộ ngày 13/11/2008

– Thể lệ vận chuyển hàng hóa bằng đường ô tô Việt Nam

– Nghị định 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Quốc tế:

  1. Kỹ thuật đóng hàng vào container
  2. Phương pháp gửi hàng bằng container
  3. Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container
  4. Trách nhiệm của người chuyên chở container đối với hàng hóa.
  5. Cước phí trong chuyên chở hàng hóa bằng container

Chuyên chở hàng hóa XNK bằng container đang trở nên phổ biến trong vận tải quốc tế. Quy trình kỹ thuật của việc gửi hàng bằng container đòi hỏi nghiêm ngặt từ khi đóng hàng, gửi hàng đến khi dỡ hàng và giao cho người nhận hàng.

1 . Kỹ thuật đóng hàng vào container

Theo tập quán quốc tế, vận chuyển hàng hóa bằng container, người gửi hàng phải chịu trách nhiệm đóng hàng vào container cùng với việc niêm phong, kẹp chì container, người gửi hàng phải chịu tất cả chi phí đó cũng như các chi phí có liên quan, trừ trường hợp hàng hóa gửi không đóng đủ nguyên container mà lại gửi theo phương thức hàng lẻ. Chính vì vậy, khi nhận container của người gửi, người chuyên chỏ không thể nắm được cụ thể về tình hình hàng hóa xếp bên trong container mà chỉ dựa vào lời khai của chủ hàng. Bởi vậy, họ sẽ không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc đóng xếp hàng bất hợp lý, không đúng kỹ thuật dẫn tới việc gây tổn thất cho hàng hóa, công cụ vận tải. Tình hình đặc điểm hàng hoá cần chuyên chở

+ Tình hình và đặc điểm của loại kiểu container sẽ dùng để chuyên chở.

– Kỹ thuật xếp, chèn lót hàng hóa trong container.

1.1- Ðặc điểm của hàng hóa chuyên chở

Không phải hàng hóa nào cũng phù hợp với phương thức chuyên chở bằng container, cho nên việc xác định nguồn hàng phù hợp với chuyên chở bằng container có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh.

Ðứng trên góc độ vận chuyển container, hàng hóa chuyên chở được chia làm 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Các loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng container.

Bao gồm: hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dược liệu y tế, sản phẩm da, nhựa hay cao su, dụng cụ gia đình, tơ sợi, vải vóc, sản phẩm kim loại, đồ chơi, đồ gỗ…

Những mặt hàng được chở bằng những container tổng hợp thông thường, container thông gió hoặc container bảo ôn….tuỳ theo yêu cầu cụ thể của đặc tính hàng hóa.

+ Nhóm 2: Các loại hàng phù hợp với điều kiện chuyên chở bằng container

Bao gồm: Than, quặng, cao lanh… tức là những mặt hàng có giá trị thấp và số lượng buôn bán lớn. Những mặt hàng này về tính chất tự nhiên cũng như kỹ thuật hoàn toàn phù hợp với việc chuyên chở bằng container nhưng về mặt hiệu quả kinh tế lại không phù hợp (tỷ lệ giữa cước và giá trị của hàng hóa.)

+ Nhóm 3: Các loại hàng này có tính chất lý, hóa đặc biệt như : hàng dễ hỏng, hàng đông lạnh, súc vật sống, hàng siêu nặng, hàng nguy hiểm độc hại….Những mặt hàng này phải đóng bằng container chuyên dụng như: container bảo ôn, container thông gió, container phẳng, container chở súc vật….

+ Nhóm 4: Các loại hàng phù hợp với vận chuyên chở bằng container như: sắt hộp, phế thải, sắt cuộn, hàng siêu trường, siêu trọng, ôtô tải hạng nặng, các chất phóng xạ…

1.2 – Xác dịnh và kiểm tra các loại, kiểu container khi sử dụng.

Việc kiểm tra cần được tiến hành ngay lúc người điều hành chuyên chở giao container. Khi phát hiện container không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định phải thông báo ngay cho người điều hành chuyên chở, tuyệt đối không chấp nhận, hoặc yêu cầu hoàn chỉnh hay thay đổi container khác. Nếu kiểm tra thiếu chu đáo, tiếp nhận container không đạt yêu cầu kỹ thuật, trong quá trình chuyên chở có tổn thất xảy ra do khiếm khuyết của container, người gửi hàng phải tự gánh chịu mọi hậu quả phát sinh.

Nội dung kiểm tra bao gồm:

– Kiểm tra bên ngoài container.

Quan sát và phát hiện các dấu vết cào xước, hư hỏng, khe nứt, lỗ thủng, biến dạng méo mó do va đập….Phải kiểm tra phần mái, các nóc lắp ghép của container vì đây là chỗ thường bị bỏ sót nhưng lại là cơ cấu trọng yếu của container liên quan tới an toàn chuyên chở.

– Kiểm tra bên trong container

Kiểm tra độ kín nước bằng cách khép kín cửa từ bên trong quan sát các tia sáng lọt qua để phát hiện lỗ thủng hoặc khe nứt. Kiểm tra các đinh tán, rivê xem có bị hư hỏng hay nhô lên không. Kiểm tra tấm bọc phủ hoặc các trang thiết bị khác như lỗ thông gió, ống dẫn hơi lạnh….

– Kiểm tra cửa container.

Tình hình hoạt động khi đóng mở cánh cửa và chốt đệm cửa…bảo đảm cửa đóng mở an toàn, niêm phong chắc chắn và kín không để nước xâm nhập vào.

– Kiểm tra tình trạng vệ sinh container.

Container phải được don vệ sinh tốt, khô ráo, không bị mùi hôi hay dây bẩn.

Ðóng hàng vào container không đạt tiêu chuẩn vệ sinh sẽ gây tổn thất cho hàng hóa đồng thời dễ bị từ chối khi cơ quan y tế nước gửi hàng kiểm tra phát hiện.

– Kiểm tra các thông số kỹ thuật của container

Các thông số kỹ thuật của container được ghi trên vỏ hoặc trên biển chứng nhận an toàn. Thông số kỹ thuật của container bao gồm:

+ Trọng lượng tối đa hay trọng tải toàn phần của container (Maximum Gross Weight) khi container chứa đầy hàng đến giới hạn an toàn cho phép. Nó bao gồm trọng lượng tối đa cho phép cộng với trọng lượng vỏ container.

+ Trọng tải tịnh của container (Maximum Payload) là trọng lượng hàng hóa tới mức tối đa cho phép trong container. Nó bao gồm: trọng lượng hàng hóa, bao bì, palet, các vật liệu dùng để chèn lót, chống đỡ hàng trong container.

+ Trọng lượng vỏ container (Tare Weight) phụ thuộc vào vật liệu dùng để chế tạo container.

+ Dung tích container (Container internal capacity) tức là sức chứa hàng tối đa của container.

1.3 – Kỹ thuật chất xếp, chèn lót hàng hóa trong container

Khi tiến hành chất xếp hàng hóa vào container cần lưu ý những yêu cầu kỹ thuật sau đây:

* Phân bổ đều hàng hóa trên mặt sàn container.

* Chèn đệm và độn lót hàng hóa trong container.

* Gia cố hàng hóa trong container

* Hạn chế và giảm bớt áp lực hoặc chấn động

* Chống hiện tượng hàng hoá bị nóng, hấp hơi

2 . Phương pháp gửi hàng bằng container

Gửi hàng bằng container khác với phương pháp gửi hàng truyền thống. Trong gửi hàng bằng container có ba cách gửi hàng:

2.1 – Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load)

Các hãng tàu chợ định nghĩa thuật ngữ FCL như sau:

FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container. Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng.

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia như sau:

a) Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)

Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:

¨ Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng.

¨ Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container.

¨ Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở.

¨ Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.

¨ Vận chuyển và giaocontainer cho người chuyên chở tại bãi container (CY), đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp.

¨ Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên.

Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở. Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào container.

b) Trách nhiệm của người chuyên chở ( Carrier).

Người chuyên chở có những trách nhiệm sau:

¨ Phát hành vận đơn cho người gửi hàng.

¨ Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi container (container yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng đích.

¨ Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp container lên tàu.

¨ Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích.

¨ Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container.

¨ Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên.

c) Trách nhiệm của người nhận chở hàng

Người nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm:

¨ Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

¨ Xuất trình vận đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container.

¨ Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng và hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container).

¨ Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở container đi về bãi chứa container.

2.2 – Gửi hàng lẻ (Less than container load)

LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng vào – ra container. Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ để đóng nguyên một container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ.

Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên bãi chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ.

a) Trách nhiệm của người gửi hàng.

¨ Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa đến giao cho người nhận hàng tại trạm đóng container (CFS – Container Freight Station) của người gom hàng và chịu chi phí này.

¨ Chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan.

¨ Nhận vận đơn của người gom hàng (Bill of Lading) và trả cước hàng lẻ.

b) Trách nhiệm người chuyên chở.

Ngưòi chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực- tức là các hãng tàu và cũng có thể là người đứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không có tàu.

+ Người chuyên chở thực:

Là người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ trên danh nghĩa người gom hàng. Họ có trách nhiệm tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ rnhư đã nói ở trên, ký phát vận đơn thực (LCL/LCL) cho người gửi hàng, bốc container xuống tàu, vận chuyển đến cảng đích, dỡ container ra khỏi tàu, vận chuyển đến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận đơn mà mình đã ký phát ở cảng đi.

+ Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ.

Là người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ, thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh doanh trên danh nghĩa người gom hàng. Như vậy trên danh nghĩa, họ chính là người chuyên chở chứ không phải là người đại lý (Agent). Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao hàng xong tại cảng đích. Vận đơn người gom hàng (House Bill of Lading). Nhưng họ không có phương tiện vận tải để tự kinh doanh chuyên chở vì vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế để chở các lô hàng lẻ đã xếp trong container và niêm phong, kẹp chì.

Quan hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và người chuyên chở.

Người chuyên chở thực bốc container lên tàu, ký phát vận đơn cho người gom hàng (Vận đơn chủ – Master Ocean of Bill Lading), vận đơn cảng đích, dỡ container, vận chuyển đến bãi container và giao cho đại lý hoặc đại diện của người gom hàng ở cảng đích.

c) Trách nhệm của người nhận hàng lẻ

¨ Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

¨ Xuất trình vận đơn hợp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhận hàng tại bãi trả hàng ở cảng đích.

¨ Nhanh chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS)

2.3 – Gửi hàng kết hợp (FCL/LCL – LCL/FCL)

Phương pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp. Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:

¨ Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)

¨ Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)

Khi giao hàng bằng phương pháp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyên chở cũng có sự thay đổi phù hợp. Ví dụ: Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL) thì trách nhiệm của chủ gửi và người chuyên chở khi gửi như là phương pháp gửi nguyên nhưng khi nhận, trách nhiệm của chủ nhận và người chuyên chở như phương pháp gửi hàng lẻ.

3- Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container

3.1. Vận đơn container theo cách gửi FCL/FCL

Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container gọi là vận đơn container (Container Bill of Lading), do người chuyên chở hoặc đại diệm của họ ký phát cho người gửi hàng sau khi nhận container chứa hàng đã được niêm phong kẹp chì để chuyên chở.

Thông thường vận đơn container được ký phát trước khi container được xếp lên tàu, do dú thuộc dạng vận đơn nhận hàng để xếp (Received for Bill ò Lading). Nhìn chung đối với loại vận đơn này (nếu thanh toán bằng tín dụng chứng từ – L/C) thường ngân hàng không chấp nhận thanh toán trừ khi trong tín dụng thư có ghi “chấp nhận vận đơn nhận hàng để xếp” (Received for Bill Lading Acceptable).

Vì vậy, khi container đã được bốc lên tàu, người gửi hàng nên yêu cầu người chuyên chở ghi chú thêm trên vận đơn : “container đã được bốc lên tàu ngày ….” (Shipped on board, on…) và có ký xác nhận. Lúc này vận đơn trở thành “vận đơn đã xếp hàng” (Shipped on board Bill of Lading) và được ngân hàng chấp nhận làm chứng từ thanh toán.

3.2- Vận đơn container theo cách gửi LCL/LCL.

Trong chuyên chở hàng lẻ, nếu do người chuyên chở thực đảm nhiệm, họ sẽ ký phát cho người gửi hàng vận đơn container hàng lẻ (LCL/LCL). Vận đơn này có chức năng tương tự như vận đơn container theo cách gửi nguyên (FCL/FCL).

Nếu ngưởi gửi hàng lẻ do người gom hàng đứng ra tổ chức nhận hàng và chuyên chở thì sẽ có hai loại vận đơn được ký phát:

+ Vận đơn của ngưòi gom hàng (House Bill of Lading)
Người gom hàng trên danh nghĩa là người chuyên chở sẽ ký phát cho người chủ hàng lẻ của mình. Trong vận đơn này cũng có đầy đủ các thông tin chi tiết cần thiết về người gửi hàng (người xuất khẩu), người nhận hàng (Người nhập khẩu). Người nhận hàng lẻ sẽ xuất trình vận đơn của người gom hàng lẻ cho đại diện hoặc đại lý của người gom hàng tại cảng đích để được nhận hàng.

Vận đơn người gom hàng vẫn có thể dùng trong thanh toán, mua bán và giao dịch. Song để tránh trường hợp ngân hàng không chấp nhận vận đơn của người gom hàng là chứng từ thanh toán, người xuất khẩu nên yêu cầu người nhập khẩu ghi trong tín dụng chứng từ “vận đơn người gom hàng được chấp nhận” (House Bill of Lading Acceptable).

+ Vận đơn thực của người chuyên chở.

Người chuyên chở thực sau khi nhận container hàng hóa ủa người gom hàng sẽ ký phát vận đơn cho người gom hàng theo cách gửi hàng nguyên container (FCL/FCL). Trên vận đơn, người gửi hàng là người gom hàng, người nhận hàng là đại diện hoặc đại lý của ngưòi gom hàng ở cảng đích.

4- Trách nhiệm của người chuyên chở container đối với hàng hóa.

4.1 – Phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở.

Người chuyên chở container có trách nhiệm “từ bãi container đến bãi container”, điều này có thể phù hợp với trách nhiệm của người chuyên chở trong quy tắc Hamburg năm 1978. Ðối với Hague, trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu từ khi cẩu móc hàng ở cảng đi và kết thúc khi cẩu rời hàng ở cảng đến”. ở đây, trách nhiệm của người chuyên chở container có rộng hơn.

4.2. Ðiều khoản “không biết tình trạng hàng xếp trong container”

Trong việc vận chuyển hàng nguyên container (điều kiện FCL/FCL), người gửi hàng tự lo việc đóng hàng vào, chất xếp, chèn lót sau đó giao nguyên container đã được niêm phong, kẹp chì cho người chuyên chở để chở đi. Vì vậy, người chuyên chở thường ghi chú trên vận đơn câu “việc đóng hàng, chất xếp, chèn lót, kiểm đếm và niêm phong container do người gửi hàng”. Mục đích của họ nhằm tránh trách nhiệm đối với hàng hóa chứa trong container nếu khi giao hàng ở cảng đích dấu niêm phong, kẹp chì vẫn còn nguyên vẹn.

4.3. Xếp hàng trên boong.

Người chuyên chở tự cho mình quyền xếp hàng chứa trong container trên boong mà không bị coi là vi phạm hợp đồng vận tải. Ðiều kiện này được quốc tế chấp nhận vì tàu container được thiết kế thích hợp để chở container cả trên boong nhờ có các kết cấu giá đỡ, chất xếp chằng buộc thích hợp đặc biệt nên tàu vẫn hoạt động an toàn. Theo quy tắc Hague- Visby “Hàng thông thường phải xếp trong hầm tàu trừ khi loại hàng đặc biệt và có sự thoả thuận giữa người chuyên chở và người gửi hàng”.

4.4. Giới hạn trách nhiệm bồi thường.

Giới hạn bồi thường tối đa của ngưòi chuyên chở được quy định trong các công ước có sự khác nhau:

Ø Quy tắc Hague – 1924 ( Hague Rulls – 1924)

– Hàng có kê khai giá trị trên vận đơn, bồi thường thưo giá trị kê khai.

– Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thường không quá 100 F cho một đơn vị hàng hóa hoặc một kiện hàng.

– Hàng vận chuyển bằng container chưa đề cập.

Ø Quy tắc Visby ( Visby Rulls – 1968)

– Hàng hóa có kê khai giá trị mức bồi thường theo giá trị kê khai.

– Hàng hóa không kê khai giá trị, mức bồi thương là:

+ 10.000 fr cho một đơn vị hàng hóa hay một kiện hàng.

+ 30 fr cho một kg hàng hóa cả bì.

– Hàng vận chuyển bằng container.

+ Kiện hàng đóng trong container hay palet … có kê khai trên vận đơn sẽ được coi là một đơn vị hàng hóa đòi bồi thường.

+ Không kê khai trên vận đơn thì một container được coi là một đơn vị hàng hóa đòi bồi thường.

Ø Nghị định thư SDR 1979 (SDR protocol 1979)

– Hàng có kê khai giá trị bồi thường theo giá trị kê khai.

– Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thường là:

+ 666,67 SDR cho một đơn vị hàng hóa hoặc một kiện hàng

+ 2 SDR cho 1kg hàng hóa cả bì.

Ø Quy tắc Hambuge 1978 ( Hambuge Rulls 1978)

– Hàng hóa có kê khai giá trị, bồi thương theo giá trị kê khai.

– Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thuờng là:

+ 835 SDR cho một đơn vị hàng hóa hoặc một kiện hàng.

+ 2,5 SDR cho một kg hàng hóa cả bì.

– Chậm giao hàng bồi thường một khoản tiền tương đương với 2,5 lần tiền cước số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổng tiền cước chủ hợp đồng chuyên chở.

– Hàng vận chuyển bằng container quy định giống như Visby Rulls.

Ø Bộ luật hàng hải Việt Nam – 1990

– Giới hạn bồi thường quy định giống như Visby Rulls.

– Hàng vận chuyển bằng container chưa đề cập.

5. Cước phí trong chuyên chở hàng hóa bằng container

Trong chuyên chở hàng hóa bằng container, cước phí container được ấn định thành biểu cước như biểu cước của tàu chợ. Cước phí vận chuyển container thường bao gồm; chi phí vận tải nội địa; chi phí chuyên chở container ở chặng đường chính.; chi phí bến, bãi container ở cảng xếp, dỡ; chi phí khác…

Mức cước phí container phụ thuộc vào những yếu tố sau:

– Loại, cỡ container (lớn hay nhỏ, chuyên dụng hay không chuyên dụng).

– Loại hàng hóa xếp trong container, nghĩa là căn cứ vào cấp hạng hàng hóa.

– Mức độ sử dụng trọng tải container.

– Chiều dài và đặc điểm của tuyến đường chuyên chở.

Vận chuyển container ra đời đã nhanh chóng làm thay đổi nhiều mặt trong vận tải nội địa cũng như vận tải quốc tế. Từ điều kiện giao nhận, trang thiết bị bốc dỡ, đến phương thức vận chuyển đều thay đổi. Ðể phù hợp với phương pháp vận chuyển tiên tiến này, các công ty vận tải container đã đưa ra biểu cước của mình để phục vụ khách hàng, cước container gồm 3 loại:

+ Cước vận chuyển container tính theo mặt hàng (CBR: Commodity Box Rate).

Ðây là mức cước khoán gộp cho việc chuyên chở một container chứa một mặt hàng riêng biệt. Người

chuyên chở căn cứ vào khả năng sử dụng trung bình của container mà tính toán dể ấn định mức cước (ví dụ: 14 tấn container loại 20 feet). Với cách tính này nếu chủ hàng đóng thêm được hàng sẽ có lợi. thường chủ hàng lớn thích loại cước này còn chủ hàng nhỏ lại không thích. Ðối với người chuyên chở, cách tính cước tròn container đơn giản hơn và giảm được những chi phí hành chính.

+ Cước phí container tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kinds Rate)

Theo cách tính này, mọi mặt hàng đều phải đóng một giá cước cho cùng một chuyến container mà không cần tính đến giá trị của hàng hóa trong container. Người chuyên chở về cơ bản căn cứ vào tổng chi phí dự tính của chuyến đi chia cho số container dự tính vận chuyển. o vơi cước phí loại CBR, cước phí FAK hợp lý hơn vì đơn vị xếp, dỡ hàng và chiếm chỗ trên tàu là container. Ðối với người chuyên chở áp dụng loại cước này sẽ đơn giảm trong việc tính toán. Nhưng ở loại cước này lại cũng có những bất cập ở chỗ chủ hàng có hàng hóa giá trị cao hơn thì lợi, còn chủ hàng có giá trị thấp lại bất lợi.

+ Cước phí hàng chở lẻ.

Cước phí hàng chở lẻ, cũng giống như tàu chợ, loại cước này được tính theo trọng lượng, thể tích hoặc giá trị của hàng hóa đó (tuỳ theo sự lựa chọn của người chuyên chở), cộng với các loại dịch vụ làm hàng lẻ như phí bên bãi container (container freight station charges), phí nhồi, rút hàng ra khỏi container (Less than container load charges). Chính vì thế nên mức cước container hàng lẻ bao giờ cũng cao hơn các loại cước khác.

 Tóm lại, vận chuyển hàng hóa bằng container giữ vị trí quan trọng trong hệ thống vận tải phục vụ nền kinh tế quốc dân. Ðây là phương thức vận tải tiên tiến đã đang mang lại hiệu quả cao trong chuyên chở đặc biệt là vận chuyển bằng đường biển. Chính vì vậy, so với lịch sử phát triển của vận tải đường biển, vận tải container mới ra đời song tốc độ phát triển khá nhanh. Ðể tạo khả năng áp dụng phương thức chuyên chở hiện đại này, nhiều nước trên thế giới đã xây dựng đội tàu chuyên dụng có trọng tải lớn để chuyên chở container. Xây dựng các cảng container với các trang thiết bị xếp dỡ hiện đại, tự động hóa cùng với hệ thống kho tàng, bến bãi đầy đủ tiện nghi nhằm khai thác triệt để ưu thế của vận chuyển hàng hóa trong container bằng đường biển.

Hoạt động vận chuyển hàng hóa là một trong những khâu quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. Hàng hóa của các doanh nghiệp thường phải chuyên chở với khối lượng lớn và hầu như đều được đóng vào các container chuyên dụng. Do đó, dịch vụ vận tải container trở thành dịch vụ vận chuyển quan trọng, phổ biến ở các công ty vận tải hàng hóa.

Mục lục bài viết: [Ẩn]

  • Vận tải container hàng hóa là gì?
  • 3 Ưu điểm của dịch vụ vận tải container
    • Vận tải container giúp giảm thiểu chi phí cho khách hàng
    • Hàng hóa được đảm bảo an toàn cao trong quá trình vận chuyển
    • Vận tải container giúp linh động về thời gian vận chuyển
  • Lợi ích của vận tải container
    • CHIA SẺ BÀI NÀY NGAY:
    • BÀI VIẾT ĐÁNG XEM:

Vận tải container hàng hóa là gì?

Container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm cố định, bền chắc và có thể sử dụng được nhiều lần. Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc chuyên chở bằng một hoặc nhiều phương tiện vận tải, hàng hóa không phải xếp dỡ ở cảng dọc đường. Vận tải container hàng hóa chính là hoạt động chuyên chở các container nói trên tới địa điểm nhận hàng hoặc những khu vực bốc xếp cho các quá trình liên quan.

Vận tải containerVận tải container
Sự ra đời và tiêu chuẩn hóa của container như công cụ mang hàng đã giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận tải, đảm bảo tính thuận tiện và khả thi của việc sử dụng kết hợp nhiều phương thức vận tải. Cũng từ đó cho ra đời khái niệm vận tải đa phương thức, theo đó hàng hóa không cần phải dỡ ra và xếp lại vào công cụ mang hàng (container) khi chuyển tiếp giữa các hình thức vận tải

Ngày nay, với hệ thống mạng lưới tuyến vận tải container rộng khắp, kết hợp với hình thức vận tải đa phương thức, vận tải container đang ngày càng đóng vai trò quang trọng trong thương mại toàn cầu.

Trong vận tải container, hai hình thức hay được nhắc đến là vận chuyển nguyên container (FCL) và vận chuyển hàng lẻ (LCL). Tất nhiên bên cạnh đó cũng tồn tại những kết hợp giữa hai hình thức này để phù hợp với nhu cầu của người gửi hàng, chẳng hạn FCL/LCL hoặc ngược lại.

Vận tải container cũng đặc thù bởi việc áp dụng phổ biến của các loại phụ phí cước biển, ngoài cước vận tải container. Một trong những nguyên nhân là để các hãng tàu chủ động cân đối dòng thu nhập mà không cần thay đổi biểu cước đã công bố. Các phụ phí phổ biến như: BAF, CAF, THC, CIC…

Vận tải container đòi hỏi rất nhiều nhân lực tham gia. Ngoài hãng tàu, cảng, công ty cho thuê container, còn những công ty trung gian rất quan trọng làm giao nhận (freight forwarder) hay chủ tàu không tàu (NVOCC).

3 Ưu điểm của dịch vụ vận tải container

Vận tải container giúp giảm thiểu chi phí cho khách hàng

Hình thức vận tải container rất phù hợp cho những khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa với số lượng lớn, cần phải sử dụng nguyên xe. So với việc vận chuyển riêng lẻ, gộp hàng với những đơn hàng của người gửi khác thì vận tải container thường sẽ có chi phí thấp hơn khi thuê nguyên container để vận chuyển.

Ngoài ra sử dụng nguyên container còn giúp người gửi giảm được một số các chi phí phụ như chi phí bảo hiểm hàng hóa vì container là thiết bị chứa hàng hóa có độ an toàn cao. Và tất nhiên vì độ an toàn cao nên người gửi còn có thể giảm được chi phí đóng gói bao bì sản phẩm.

Hàng hóa được đảm bảo an toàn cao trong quá trình vận chuyển

Các thùng container được thiết kế với chất liệu thép chắc chắn vì thế cho khả năng bảo vệ hàng hóa bên trong rất cao. Container có 4 góc kín và chỉ để một cửa ra vào, khi vận chuyển các container sẽ được công ty vận tải niêm phong để bảo vệ hàng hóa tránh bị nhiễm bẩn, mất cắp, hư hỏng do tác động của môi trường bên ngoài.

Đồng thời, dịch vụ vận tải container còn là hình thức dành cho các khách hàng vận tải hàng hóa riêng cá nhân, không sử dụng chung phương tiên với người gửi khác. Vì vậy container hàng của người gửi được độc lập trong quá trình vận chuyển xuyên suốt so với vận chuyển ghép hàng của những hình thức khác. Mỗi container đều được vận chuyển bằng phương tiện vận tải container chuyên biệt là các xe đầu kéo container, các xe này vận chuyển tối đa được 2 container loại nhỏ hoặc một container loại lớn trong tuyến vận tải.

Vận tải container giúp linh động về thời gian vận chuyển

Với những hình thức vận chuyển hàng hóa ghép chung hiện nay, đơn vị vận tải thường có thời gian giao hàng giãn cách cho những tuyến di chuyển liên tỉnh sau khi đã gom đủ lượng hàng cho một tuyến vận chuyển. Do đó, đôi khi thời gian giao hàng cho người nhận sẽ không tương ứng với thời gian người gửi muốn vận chuyển, dẫn đến chậm trễ so với kế hoạch hàng hóa của khách hàng.

Dịch vụ vận tải nguyên container là hình thức vận chuyển độc lập, vì thế sau khi thuê nguyên xe container để đóng hàng và vận chuyển, khách hàng có thể quyết định thời điểm bắt đầu vận chuyển theo thỏa thuận với đơn vị vận tải. Ngoài ra, người gửi còn được giao hàng ở bất kì nơi đâu trong khu vực mà xe container có thể di chuyển tới với xe chỉ dành riêng cho một khách hàng. Thời gian chuyển phát khi sử dụng vận tải container cũng rất nhanh chóng, rút ngắn thời gian lưu thông của hàng hóa.

Lợi ích của vận tải container

Dịch vụ vận tải container có rất nhiều ưu điểm vì thế đây là một trong những dịch vụ giao hàng phổ biến với các doanh nghiệp hiện nay.

Với khách hàng:

  • Container giúp bảo vệ hàng hóa, giảm thiểu các tình trạng bị mất cấp, hư hỏng hay nhiễm bẩn.
  • Giảm được chi phí bao bì và thời gian kiểm đếm hàng.
  • Đơn giản hóa được thủ tục trong quá trình vận chuyển nội địa, chi phí điều hành lưu thông.
  • Vận tải container giúp chuyên chở được khối lượng hàng hóa lớn trong một lần, đảm bảo cho thời gian giao hàng hoặc quá trình sản xuất sản phẩm không bị ngưng trệ.

Với đơn vị chuyên chở:

  • Tránh được tình trạng thất lạc hoặc mất hàng hóa. Việc vận chuyển container cũng dễ dàng được quản lý và kiểm soát vì mỗi container vận chuyển chỉ dành riêng cho một khách hàng.
  • Khách hàng vận chuyển container đa phần có nhu cầu cố định và lâu dài vì thế là nguồn khách hàng tiềm năng cho các công ty vận chuyển hàng hóa.

Trên đay là một vài thông tin về vận tải container muốn chia sẽ cùng mọi người tham khảo thêm.

 

Nếu thấy bài viết này hữu ích thì hãy nhấp Like & Share để bạn bè cùng đọc nhé. Xin chân thành cám ơn bạn!

Quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường bộ

Để tự nhập khẩu hàng hóa bằng đường bộ, hay thậm chí chỉ một lô hàng từ nước ngoài về Việt Nam, trước tiên bạn phải có giấy phép kinh doanh nhập khẩu mặt hàng đó. Hoặc bạn có thể thông qua các công ty dịch vụ nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ hải quan… để ký hợp đồng nhập khẩu mặt hàng đó từ nước ngoài về Việt Nam.

Nếu tự nhập khẩu hàng hóa, bạn cần tìm được nguồn hàng, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa đó ở nước ngoài, rồi ký kết Hợp đồng ngoại thương, trong hợp đồng sẽ quy định cụ thể phương thức Thanh toán quốc tế cũng như các giấy tờ cần thiết để bạn có thể giao nhận hàng.

Sau đây là hướng dẫn chi tiết và đầy đủ nhất về quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường bộ về Việt Nam:

Bước 1 – Khảo giá, tìm doanh nghiệp uy tín để đặt hàng nhập khẩu hàng hóa

Khảo giá mặt hàng cần nhập khẩu về Việt Nam một cách kỹ lưỡng, tham khảo nhiều nguồn thông tin, thị trường khác nhau. Bạn cũng phải tìm hiểu kỹ doanh nghiệp ở nước ngoài sẽ đứng ra ký kết hợp đồng với bạn để có thể nhập hàng hóa đó về Việt Nam. Đây là bước quan trọng nhất đảm bản an toàn, giảm thiểu mọi rủi ro nếu bạn hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài lớn, uy tín, kinh nghiệm lâu năm.

Sau khi quyết định loại hàng hóa cần nhập khẩu và lựa chọn được doanh nghiệp uy tín, bạn cần gửi Đơn đặt hàng, thường bằng email hoặc các hình thức online khác. Trong Đơn đặt hàng, bạn cần có ghi rõ các nội dung sau, nhưng đặc biệt lưu ý điều kiện thanh toán:

– Thông tin chi tiết đẩy đủ về DN hoặc người mua hàng(Tên công ty , địa chỉ, số điện thoại, email, người đại diện)
– Thông tin chi tiết hàng hóa (Tên hàng hóa, số  lượng, điều kiện giao hàng, tổng tiền, chất lượng, mẫu mã…)
– Điều kiện và cách thức thanh toán

Khi đặt hàng bạn nên yêu cầu người bán hàng ở nước ngoài gửi Proma Invoice vì có thể dùng Proma Invoice để chuyển tiền ở ngân hàng được (Tùy từng điều kiện thanh toán).

Bước 2- Ký hợp đồng, xác định thời điểm vận chuyển hàng nhập khẩu về Việt Nam

Vì đây là hợp đồng giao thương với nước ngoài nên bạn cần chi tiết, đầy đủ và ràng buộc về tính pháp lý chặt chẽ nhất.

Để đảm bảo an toàn nhất cho hàng nhập khẩu và đề phòng mọi phát sinh có thể khiến bạn gặp khó khăn sau này, bạn nên lưu ý đặc biệt các chi tiết sau:
– Tên hàng hóa nhập khẩu, số lượng, tổng tiền: Các thông tin này phải khớp với invoice, packing list, BL để tránh các rắc rối khi làm thủ tục thông quan sau này
– Lưu ý nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu vì sẽ gặp trở ngại khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng này.
– Điều khoản và phương thức thanh toán cần chi tiết, cụ thể nhất có thể để tránh các tranh cãi, tranh chấp sau này.

Lựa chọn tốt nhất cho những doanh nghiệp mới tự nhập khẩu hàng hóa là nên thông qua các công ty dịch vụ (forwarder, logistics) tại Việt Nam để đảm bảo hàng được vận chuyển door – to – door và bạn không phải lo lắng hay mất công sức gì ngoài một khoản phí dịch vụ không đáng kể so với giá trị hàng hóa.

Bước 3 – Đóng gói hàng hóa, giao hàng

Bạn cần theo dõi sát sao quá trình nhà xuất khẩu ở nước ngoài đóng hàng và giao hàng như thời gian đóng gói hàng, chi phí, vận chuyển trong bao lâu… Việc theo dõi này có thể thực hiện thông qua các trang web mà hai bên thống nhất với nhau hoặc liên lạc trực tiếp bằng điện thoại, email và các hình thức khác.

Khi có đầy đủ những thông tin này bạn có thể làm căn cứ để tính toán cho những lô hàng hóa nhập khẩu sau này, đặc biệt khi cần đẩy nhanh tiến độ nhập những lô hàng gấp.

Bước 4 – Vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ

Bạn nên chú ý các điểm sau:
– Tên hãng vận tải, số liên lạc, có website theo dõi đường đi lịch trình của hàng hóa không
– Lịch đi bao nhiêu chuyến/tuần
– Thời gian vận chuyển mất bao nhiêu lâu?
– Thời gian muộn nhất giao hàng là khi nào?
– Ngày đi/ngày đến
– Đi trực tiếp hay chuyển tải (direct/tranship)
– Cảng đi/cảng đến

– Trường hợp hàng bị hư hỏng thì có được bồi thường không, thực hiện như thế nào?

Bước 5 – Thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu

Thời gian thanh toán dựa theo hợp đồng nhập khẩu hàng hóa giữa hai bên.

Ngoài ra, các thông tin về người hưởng lợi, tên ngân hàng hưởng lợi, địa chỉ cũng phải khớp nhau trong hợp đồng, invoice.

Thường dùng phương thức L/C hoặc T/T, trong đó L/C an toàn cho cả bên bán và bên mua. Cách thực hiện như sau: Bên mua yêu cầu Ngân hàng của mình mở Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C), qua đó ngân hàng người mua cam kết sẽ thanh toán giá trị hàng hóa cho người bán thông qua ngân hàng của người bán. Sau khi có L/C bên bán sẽ tiến hành giao hàng theo quy định Hợp đồng và gửi đến ngân hàng bên mua bộ chứng từ để chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ bán hàng. Ngân hàng bên mua nếu nhận được bộ chứng từ phù hợp theo quy định đã đưa ra trong L/C thì buộc phải thanh toán tiền hàng cho bên bán.

Bộ chứng từ nhập khẩu cơ bản gồm:
– Vận đơn
– Hóa đơn thương mại
– Phiếu đóng gói
– Hợp đồng ngoại thương
– Giấy chứng nhận xuất xứ
– Các chứng từ khác

Bước 6 – Thủ tục Hải quan nhập khẩu hàng hóa

Thủ tục Hải quan để nhập khẩu hàng hóa thường có 5 bước cơ bản sau:

-Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

-Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC)

-Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

-Phân luồng, kiểm tra, thông quan: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

-Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

Đối với từng loại hình, từng loại mặt hàng sẽ yêu cầu những chứng từ khác nhau, thông thường khi làm thủ tục Hải quan nhập khẩu hàng hóa cần những giấy tờ và chứng từ sau:
– Hợp đồng (Contract)
– Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
– Danh sách hàng hóa (Packing list)
– Giấy chứng nhận nguồn gốc ( CO)
– Kiểm dịch thực vật Phytosan
– Certificate of analysis
– Health certificate
– Certificate of free sale

– Công bố chất lượng
– Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng

– Hiệp định song phương giữa các quốc gia

– Công ước hợp đồng chuyên chở hàng hóa quốc tế bằng đường ô tô công ước CMR 1956

Mong rằng bài viết này hữu ích với bạn!

Bạn muốn học Xuất nhập khẩu và thực hành những phần nghiệp vụ xuất nhập khẩu cùng chuyên gia XNK, hãy tham gia Khóa học nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại hà nội và tphcm tại Lê Ánh để bổ sung kiến thức, trải nghiệm thực tế và hoàn thiện kĩ năng.

Ngoài ra, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ những vấn đề băn khoăn về nghiệp vụ, về việc tự học xuất nhập khẩu hiệu quả và lộ trình học xuất nhập khẩu phù hợp với trình độ của bạn.

 

CHƯƠNG II. CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

III. Các phương thức thuê tàu

3. Phương thức thuê tàu định hạn

d. Mẫu HĐ

• Là HĐ thuê TS

• ĐK thời hạn hoàn trả tàu

• Đk phân chia CP trong t/gian thuê

“Xe cộ đi qua biên giới, cảng biển cần có cơ chế kiểm soát riêng với người điều khiển phương tiện, người tháp tùng hàng. Đơn cử phải có trang bị thiết bị phòng hộ và cách ly nhưng không áp dụng cách ly thông thường.

Trong chiều nay và sáng mai Bộ Y tế sẽ có hướng dẫn chi tiết với những người điều khiển phương tiện, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo thông thương tàu bè, xe cộ qua biên giới” – đại diện Bộ Y tế cho hay.

Phó thủ tướng cũng thông tin thêm tại cửa khẩu Hữu Nghị đang tồn 3-4 container hàng nhập khẩu Samsung nhập khẩu vào và hơn 200 xe container thanh long xuất khẩu, nhiều chủ hàng không muốn chuyển sang chính ngạch mà chờ chợ biên giới mở. Tại cửa khẩu Tân Thanh tồn 234 container.

Do đó, với quan điểm của Chính phủ kiên quyết giữ mục tiêu tăng trưởng, trong khi hoạt động xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng, Phó thủ tướng cho rằng phải tăng cường làm việc để tháo gỡ xuất nhập khẩu, sớm có quy trình kiểm soát đối với người điều khiển phương tiện, vận chuyển hàng hóa.

Đối với quy trình kiểm soát người vận chuyển hàng hóa, ông Huệ nhấn mạnh không cần quy trình phức tạp mà có thể trang bị cho lái xe quần áo bảo hộ, kiểm soát chặt chẽ và vô trùng.

“Không nên chỉ đạo kiểu giật cục mà phải bàn kỹ, thống nhất quy trình, phương tiện ôtô, tàu biển, ban hành văn bản có tính pháp lý hẳn hoi, thống nhất ta với bạn để thực hiện” – Phó thủ tướng yêu cầu.

Xuất khẩu khẩu trang sang Trung Quốc tăng 300%

Theo đại diện Tổng cục Hải quan, những tháng cuối năm và tháng 1-2020 lượng xuất khẩu khẩu trang sang Trung Quốc tăng đột biến lên tới 300%. Bên cạnh đó, có dấu hiệu phía Trung Quốc dừng xuất khẩu nguyên liệu khẩu trang, nên đề nghị Bộ Công thương xem xét tính toán lại. Hiện giá vải đã tăng 4-5 lần.

Hôm nay Hàn Quốc cũng đã cấm xuất khẩu khẩu trang, giá tăng rất mạnh. Các nhà máy của ta đều khó khăn vì nguyên liệu sản xuất khan hiếm.

– Kiểm tra cửa:

Phải bảo đảm cửa đóng mở an toàn, niêm phong chắc chắn và kín không để nước xâm nhập vào.

– Kiểm tra tình trạng vệ sinh:

Container phải được don vệ sinh tốt, khô ráo, không bị mùi hôi hay dây bẩn.

– Kiểm tra các thông số kỹ thuật của container:

Các thông số kỹ thuật của container được ghi trên vỏ hoặc trên biển chứng nhận an toàn.

Trên đây là những bước cần làm trong dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container. Hiện nay tại việt nam có nhiều đơn vị vận tải đang tiến hành dịch vụ này, trong đó công ty vận tải hàng hóa Proship là đơn vị có uy tín và nhiều năm kinh nghiệm trong việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container.

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *